Bạch liễm

Bạch Liễm

Trang chủ Bạch Liễm


1. Bạch Liễm: (Radix Ampelopsis)

+ Tên khác: Bạch thảo, Kinh thảo, Miêu nhi noãn, Bạch căn.

+ Cây thuốc: Dây leo, không lông, thân cứng, vòi chẻ hai. Lá hai lần kép, cuống có cánh, thường có 3-5 lá hình trái xoan, nhọn hai đầu, gân lồi và có lông, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới trăng trắng, mép có răng nhỏ và có lông. Cụm hoa đối diện với lá, nhỏ, lưỡng phân.

- Phân biệt: Cần phân biệt với củ cây Chìa vôi (Cissus modeccoides Planch), cũng có tên là Bạch liễm.

+ Phân bố: Bạch liễm có ở Quảng đông, Đông giang bác la (Trung Quốc), vị này hiếm thấy ở Việt Nam.

+ Xuất xứ: Trung Quốc

+ Bộ phận dùng: Củ, hình tròn, to bằng quả trứng gà, mấy củ dính liền với gốc cây, hai đầu củ hơi nhọn, ngoài sắc đen trong trắng, vị đắng, thường bổ dọc làm đôi. Có nơi hay lấy củ (củ Khoai lang làm giả). Hay nhầm với củ Bạch cập (củ có 3 nhánh cứng, mịn và trong).

2. Thu hái - sơ chế:

+ Đào rễ phơi khô vào tháng 2 đến 8 mà dùng. Ngâm củ Bạch liễm 1 đêm, ủ mềm, xong rửa sạch sắc lát phơi khô, không sao tẩm gì cả, thường tán bột dùng làm hoàn tán.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Theo Trung Y: Dùng Bạch liễm chỉ thái lát dùng hoặc tán bột dùng, không phải sao tẩm gì.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Ngâm một ngày đêm, ủ mềm, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Thường hay tán bột làm hoàn tán. Không phải tẩm sao.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, đậy kín trong chum, vại, lọ, có lót vôi sống vì dễ bị mốc mọt.

4. Thành phần: Trong củ bạch liễm có chất nhầy và tinh bột.

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Vị đắng, cay, ngọt, tính hàn.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ và Vị.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng: Tả hoả, tán kết, thu liễm giảm đau, trừ nhiệt.

Chủ trị: Ôn ngược, lỵ ra máu, tiêu ra máu, trĩ nội, xích bạch đới, sưng ung ở hạch cổ, đinh nhọt, phỏng lửa, phỏng nóng.

7. Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng, người không có thực hoả, nhiệt độc thì không nên dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Chữa phụ nữ xung nhâm bị hư hàn sinh ra khí hư (huyết trắng): Bạch liễm 4g, Cẩu tích 40g, Lộc nhung 80g. Tán bột làm hoàn ngày uống 8-12g (Bạch Liễm Hoàn - Tế Sinh Phương).

+ Chữa tai chảy nước: Bạch liễm 40g, Hoàng bá (sao đen) 20g tán bột trộn dầu mè xức (Bạch Liễm Tán-Chứng Trị Chuẩn Thằng).

+ Trị bỏng lửa, bỏng nước: Bạch liễm tán bột bôi vào (Ngoại Đài Bí Yếu Phương).

+ Trị phong thấp gân co rút sưng đau: Bạch liễm hai phần. Thục phụ tử 1 phần, tán bột uống với rượu, lần uống 12g ngày 2 lần, có cảm giác nóng chạy trong người là tốt, liên tục 10 ngày, lúc uống cử thịt heo và thức ăn lạnh. (Thiên Kim Phương).

+ Trị ăn vào nghẹt ở cổ: Bạch liễm, Bạch chỉ hai Vị bằng nhau sắc uống 2 lần/ 8g. (Thánh Huệ Phương).

+ Các chứng sưng viêm ngoài da: Bạch liễm, Xích tiểu đậu, Vương thảo các vị bằng nhau tán bột hòa lòng trắng trứng gà bôi vào (Dược Tính Phương).

+ Trị mũi nổi lên những hạt thịt đỏ nhỏ: Dùng Bạch liễm, Bạch thạch chi, Hạnh nhân mỗi thứ 20g tán bột trộn lòng trắng trứng gà dán vào, tối bôi lên sáng rửa đi, sẽ lành từ từ (Ngự Dược Viện Phương).