Bạch tật lê

Bạch Tật Lê

Trang chủ Bạch Tật Lê


1. Bạch Tật Lê: (Fructus Tribuli terrestris)

+ Tên khác: Bạch tật lê Còn gọi là Tật lê, Gai ma vương, Thích tật lê, Gai sầu, Gai trống, Gai yết hầu.

+ Cây thuốc: Cây thuốc Bạch tật lê là loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành, dài 2-3cm, kép lông chim lẻ, 5-6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng ở kẽ lá, cuống ngắn, 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, 5 bầu ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ khô, gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ.

+ Dược liệu: Dược liệu Bạch tật lê là quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường kính 7-12 mm. Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3-6mm. Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau. Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám. Chất cứng, không mùi. Vị đắng, cay.

+ Phân bố: Tật lê mọc hoang ở ven biển, ven sông các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía nam nước ta. Còn mọc ở các nước Châu Á nhiệt đới.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng: Bạch tật lê là quả chín phơi khô của cây tật lê, vì quả có gai nếu dẫm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ nên còn gọi là Gai ma vương.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Vào các tháng 8-9, quả chín thì đào cả cây hay cắt lấy phần trên cây về, phơi khô, dùng gậy cứng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.

3. Bào chế - bảo quản:
Bào chế:

+  Bào chế theo phương pháp xưa:

- Bỏ gai vào nồi chõ, đồ trong 3 giờ, phơi khô, bỏ vào cối giã cho hết gai, lại tẩm rượu, đồ 3 giờ, phơi khô, cất dùng (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Luận).

- Khi dùng vào thuốc thang hay hoàn tán phải sao, giã nát, rồi sàng bỏ gai mới dùng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

+  Hiện nay:

- Sao cho cháy gai rồi giã xong sàng xảy bỏ hết gai mới dùng. Hoặc bỏ vào trong nước rửa sạch, vớt bỏ những hạt nhẹ hoặc các tạp chất nổi trên mặt nước, sao vàng, nghiền cho hết gai. Khi dùng tán bột để dùng hay sấy khô.

Bảo quản:

+ Để nơi khô ráo , tránh ẩm, mốc, mọt.

4. Thành phần:

+ Qua các công trình nghiên cứu cho thấy trong quả tật lê có chứa các chất: Ancaloit 0,001%, chất béo 3,5%, tinh dầu, rất nhiều natri, phylloerythrin, tannin, flavonozit, nhiều saponin mà trong đó có diosgenin là hoạt chất có tác dụng tăng cường sinh lý.

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Vị cay, đắng, tính ôn (sao tính ấm)

+ Để sống tính bình.

Quy kinh: Vào kinh can và phế.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Đặc biệt hoạt chất protodioscin trong cây tật lê có tác dụng kích thích sinh lý: Tăng tần xuất quan hệ, tăng cường khả năng cương cứng của cậu nhỏ.

+ Thành phần của Bạch tật lê không có chất nào có tính chất kích thích, khả năng tăng cường tình dục của cây thuốc này là do tác dụng lên hệ dưới đồi – tuyến yên dẫn đến tăng tiết nội tiết tố nam một cách tự nhiên.

Tác dụng:

+ Bình can tiềm dương.

+ Hành khí trong can và giải uất.

+  Khu phong giảm ngứa.

+  Làm sáng mắt.

    Chủ trị:

    + Can dương vượng, nhức đầu, chóng mặt, Can uất khí trệ, hông sườn đầy trướng, ngứa toàn thân, sưng đỏ mắt.

    7. Kiêng kỵ:

    + Người huyết hư khí yếu không dùng.

    8. Một số cách dùng thông dụng:


     

    + Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng: Tật lê 12g, đương quy 12g, nước 400ml, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.

    + Chữa đau mắt: Cho tật lê vào chén nước. Đun sôi. Hứng mắt vào hơi nước.

    + Trị đau mắt, mờ mắt, ngứa hay chảy nước mắt: Bạch tật lê 12g, Bạch cúc hoa 9g, sắc 3 chén nước còn 2 chén, chia 2 lần uống sáng tối (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

    + Trị lở ngứa ngoài da: Bạch tật lê 9g, Kinh giới 6g, Thổ phục linh 6g, Ý dĩ, Thương nhĩ tử đều 3g, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).