Hải kim sa

Hải Kim Sa

Trang chủ Hải Kim Sa


1. Hải Kim Sa: (Spora Lygodii )

+ Tên khác: Bòng bong, Dương vong, Thạch vĩ dây...Đông y gọi là "Hải kim sa" vì cây này có rất nhiều bào tử (nhiều như biển – hải) lóng lánh như những hạt cát vàng (kim sa).

+ Cây thuốc: Là loại cây leo, thân rễ bò, lá dài, có nhiều cặp lá chét, mỗi lá chét có nhiều lá chét con mang ổ tử nang ở mép. Bao tử hình 4 mặt trắng xám hơi vàng. Vòng đầy đủ nằm ngang gần đỉnh bao tử nang. Cây mọc hoang khắp nơi, thường thấy ở bụi rậm, bờ rào . 

+ Dược liệu: Hải kim sa thường dùng lá và hạt cây Thòng bong, có khi để nguyên hoặc tán bột dùng. Hải kim sa lá thường gọi (Hải kim sa thảo), và hạt thường gọi (Hải kim sa). 

+ Phân bố: Tại các vùng Quảng Đông, Chiết Giang, Giang Tô, Giang Tây, Hồ nam, Hồ Bắc, Tứ xuyên, Quảng Tây v.v… của Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng: Toàn cây.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Tiết lập thu, lúc bào tử đã chín. Nếu thu nhặt quá sớm hoặc quá muộn đều dễ rơi rụng. Chọn sáng sớm ngày nắng lúc sương chưa khô, cắt xuống lá cọng, bỏ vào trong sọt có lót giấy hoặc vải, phơi khô, tránh gió; sau đó dùng tay xát vò, làm cho bào tử phía sau lá rơi rụng, rồi dùng sàng nhỏ sàng bỏ lá cọng là được.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế: Khi dùng làm thuốc, cắt toàn cây dùng tươi hay phơi khô, không phải chế biến khác. 

Bảo quản: Để nơi khô mát.

4. Thành phần: Hàm chứa chất dầu béo, ngòai ra có chứa 1 lọai lygodin thành phần dễ tan trong nước.

5. Tính vị- quy kinh:

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Quy kinh: Vào kinh Bàng quang và Tiểu trường.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:


 

+ Thuốc sắc bổn phẩm đối với khuẩn cầu chùm sắc kim vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ flexneri (phước thị), trực kkhuẩn thương hàn v.v…có tác dụng ức chế. Hải kim sa còn có tác dụng lợi mật.

Tác dụng:

+ Tả thấp nhiệt ở Bàng quang, Tiểu trường và phần huyết, thông lâm, lợi thấp. 

Chủ trị: Trị tiểu ra mủ, tiểu buốt, sỏi đường tiểu.

7 . Kiêng kỵ:

+ Trung dược học: Người Thận âm khuy hư nên dùng cẩn thận.

+ Bản thảo kinh sơ: Người tiểu tiện không lợi cùng với các chứng lâm do thận thủy chân âm không đủ chớ dùng.

+ Bản thảo phùng nguyên: Người tạng thận chân dương không đủ kỵ dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Chữa ăn uống khó tiểu, bụng trướng đầy do thấp trệ (tỳ thấp trướng mãn): Hải kim sa 30g, Bạch truật 8g, Cam thảo 2g; sắc nước uống mỗi ngày một thang (Tuyền Châu bản thảo).

+ Toàn thân phù thũng, bụng trướng như cái trống, nằm không thở được: Hải kim sa 15g, hạt Bìm bìm (khiên ngưu tử) 30g - một nửa để sống một nửa sao chín, Cam toại 15g; tất cả nghiền thành bột mịn, trộn đều. Mỗi lần dùng 8g bột thuốc sắc với một bát nước, uống vào trước bữa ăn hàng ngày (Y học phát minh).

+ Chữa viêm gan: Hải kim sa 15g, Nhân trần 30g, Xa tiền thảo 20g; sắc nước uống mỗi ngày một thang (Giang Tây thảo dược).

+ Đi lị ra máu: Dây và lá thòng bong 60-90g, sắc kỹ với nước, chia thành 2-3 lần uống trong ngày (Phúc Kiến dân gian thảo dược).

+ Chữa ỉa chảy (phúc tả): Thòng bong cả cây, sắc nước uống (Mân Nam dân gian thảo dược).

+ Chữa Di tinh, mộng tinh (mộng di): Dây thòng bong đốt tồn tính, nghiền mịn; mỗi lần dùng 4-6g hoà với nước sôi uống (Phúc Kiến dân gian thảo dược).

+ Chữa đái ra dưỡng chấp (cao lâm): Dùng Hải kim sa 40g, Hoạt thạch 40g, Cam thảo 10g; tất cả đem tán nhỏ, trộn đều. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8g; dùng nước sắc với khoảng 20g Mạch môn (củ tóc tiên) hoặc 10g Cỏ bấc đèn (đăng tâm thảo) để chiêu thuốc (Thế y đắc hiệu phương).

+ Chữa tiểu tiện lẫn sỏi sạn (thạch lâm): Dùng Hải kim sa 30g, Hoạt thạch 30g, Bạch mao căn (rễ cỏ tranh) 30g, Kim tiền thảo 60g, Xa tiền thảo (cỏ mã đề) 12g; sắc kỹ với nước, chia 3 phần uống trong ngày (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).


+ Chữa tiểu tiện xuất huyết:

- Hải kim sa tán thành bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 8g, hoà với nước đường cùng uống (Phổ tế phương).

- Hải kim sa (chỉ dùng dây), Biển súc (dân ta còn gọi là cây càng tôm, cây xương cá; tên khoa học: Polygonum aviculare L. , họ Rau răm), mỗi thứ 15- 20g, sắc nước uống (Tứ Xuyên Trung thảo dược).

+ Trà lợi tiểu – Dùng trong các trường hợp tiểu tiện khó khăn: Hải kim sa 60- 90g, sắc với nước, thêm chút đường vào uống thay trà trong ngày (Phúc Kiến dân gian trung thảo dược)

+ Chữa viêm tuyến vú: Hải kim sa 25- 30g, sắc kỹ với nửa phần nước nửa phần rượu, chia 3 phần uống trong ngày (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).

+ Phụ nữ ra nhiều bạch đới (đới hạ): Dùng dây thòng bong 1 lạng, cắt thành những đoạn nhỏ, nấu kỹ với thịt lợn nạc thành món hầm; bỏ bã thuốc, ăn thịt và uống nước canh (Giang Tây dân gian thảo dược nghiệm phương)

+ Chữa bỏng lửa: Hải kim sa thiêu tồn tính, nghiền thành bột mịn, trộn với dầu vừng bôi vào chỗ bị bỏng (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).

+ Chữa mụn rộp loang vòng: Dây và lá thòng bong tươi đem giã nát, đắp vào nơi bị bệnh ngày 2 lần (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).

+ Ong vàng đốt bị thương: Dùng lá thòng bong tươi giã nát, đắp vào chỗ bị thương (Quảng Tây Trung thảo dược).

+ Chữa vết thương phần mền: Dùng lá trầu không tươi 40g, phèn phi 20g, nước 2 lít. Nấu lá trầu với 2 lít nước, để nguội, gạn lấy nước trong, cho phèn phi vào, đánh cho tan, đem lọc để rửa vết thương. Sau khi rửa vết thương, băng bằng thuốc say đây: Lá mỏ qụa tươi bỏ cọng, giã nhỏ đắp lên vết thương; nếu vết thường xuyên thủng thì đắp cả 2 bên: ngày rửa và thay băng 1 lần; sau 3-5 ngày thấy đỡ thì 2 ngày thay băng 1 lần. Nếu vết thương tiến triển tốt nhưng lâu đầy thịt, thì thay thuốc đắp: gồm lá mỏ qụa tươi và lá bòng bong - hai thứ bằng nhau; giã nát đắp vào vết thương, ngày rửa thay băng 1 lần, 3-4 ngày sau lại thay đơn thuốc lần nữa: lá mỏ quạ tươi, lá thòng bong tươi, lá cây hàn the - 3 vị bằng nhau, giã nát, đắp lên vết thương nhưng chỉ 2-3 ngày mới thay băng 1 lần.