Hương gia bì

Hương Gia Bì

Trang chủ Hương Gia Bì


1. Hương Gia Bì: (Cortex Periplopcae radicis)

+ Tên khác: Bắc ngũ gia bì, hương ngũ gia.

+ Cây thuốc: Cây Hương gia bì là cây cỏ nhiều năm ,mọc đứng, cao 30-70cm, phân nhánh nhiều. cành non vuông,có nhiều lông. Thân già gần tròn, mập. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. phiến lá dày,mọng nước, hình trứng rộng hay gần tròn, kích thước 4-8 x 3-6cm, đỉnh lá nhọn hoặc tù, gốc tròn hay cụt, mép có răng cưa to, không nhọn, cả 2 mặt lá có lông ngắn. Gân chính to, gân bên nhỏ,4-5 đôi, gân hình mạng, nổi rõ ở mặt dưới lá. Lá có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị chua, cuống lá dài 2-4cm hình lòng máng có lông. Cây hiếm khi thấy ra hoa.

+ Dược liệu: Mảnh vỏ dày từ 0,5 – 3mm, có hình ống hoặc hình máng, dài 3 -17cm hoặc hơn, thường cuộn tròn thành ống. Mặt ngoài màu vàng nâu, xù xì, có các đường vân dút dọc, không đều, dễ bong. Chất nhẹ, giòn, dễ gãy, mùi thơm đặc biệt.

+ Phân bố: Nhiều nơi ở Trung Quốc và Việt Nam.

+ Xuất Xứ: Việt Nam, Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng: Vỏ rễ của cây Hương gia bì (Periploca sepium Bge), họ Thiên Lý- Asclepiadaceae.

2. Thu hái - sơ chế: Thu hái vào mùa thu và xuân

3. Bào chế - bảo quản:

Bảo quản: Để nơi khô mát, trong túi kín.

4. Thành phần:

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Vị cay đắng, tính ôn, có độc tố.

Quy kinh: Vào 2 kinh can, thận.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

Tác dụng: Khử phong chỉ thống, kiện tỳ, cố thận, lợi niệu, chỉ thống giải độc

    Chủ trị: Đau lưng gối, đau gân khớp, tiểu tiện khó khăn, mụn nhọt, sang lở, sang chấn gãy xương.

    7. Kiêng kỵ: Hương gia bì có chứa độc tố, cần chú ý khi sử dụng, không dùng quá liều.