Kê Huyết Đằng

Kê Huyết Đằng

Trang chủ Kê Huyết Đằng


1. Kê Huyết Đằng: (Semen Pharbitidis)

+ Tên khác: Thuyết Đằng, Hoạt Huyết Đằng, Đại Hoạt Đằng (Biệt Lục), Hồng Đằng (Bản Thảo Cương Mục), Huyết Phong Đằng (Trung Dược Chí), Mã Nhung Đằng, Tử Ngạnh Đằng (Vân Nam Tư Mao Trung Thảo Dược Tuyển), Trư Huyết Đằng, Cửu Tằng Phong (Quảng Tây Dược Vật Danh Lục), Hồng Đằng, Hoạt Huyết Đằng (Vân Nam Dược Dụng Thực Vật Danh Lục), Đại Huyết Đằng, Huyết Phong (Quảng Đông Dược Chí), Huyết Long Đằng, Ngũ Tằng Huyết, Quá Chương Long (Quảng Tây Dược Chí), Huyết Đằng, Dây Máu Người (Dược Liệu Việt Nam).

+ Cây thuốc: Kê huyết đằng là dạng dây leo, có thể cao tới hơn 10 mét. Vỏ có màu hơi nâu. Thân cây có hình tròn có vân, khi cắt ra có chất nhựa màu đỏ như máu. Lá mọc so le, có 3 lá chét, cuống dài từ 4 đến 10cm; lá có cuống ngắn. Lá có hình trứng, dài từ 8 đến 16cm, rộng từ 4 đến 9cm. Hoa mọc ra ở nách lá, hoa có màu vàng hay vàng lục. Quả là loại quả mọng, có hình trứng, khi chín có màu lam đen, quả mọc thành chùm. Ra hoa vào khoảng tháng 3 đến tháng 5. Quả từ tháng 9 đến tháng 10.

+ Dược liệu: Dược liệu tươi khi cắt ngang có nhựa đỏ như máu tiết ra, lúc khô ở mặt cắt có nhiều vòng đen do nhựa khô quánh lại. Dược liệu hình trụ to, dài hoặc thái vát hình bầu dục không đều, dày 0,3 đến 0,8cm. Bần mầu nâu hơi xám, có khi thấy vết đốm mầu trắng hơi xám, chỗ mất lớp bần sẽ hiện ra mầu nâu hơi đỏ. Mặt cắt ngang có mầu nâu hơi đỏ hoặc mầu nâu, lộ ra nhiều lỗ mạch,có nhựa tiết ra, nhựa mầu nâu đỏ đến nâu hơi đen, xếp xen kẽ với gỗ thành 3 đến 8 vòng, hình bán nguyệt, lệch tâm, phần tủy lệch về một bên. Chất khô cứng, vị chát.

+ Bộ phận dùng: Dây vỏ mịn vàng. Khi tươi, cắt ngang có nước nhựa đỏ như máu chảy ra. Khi khô, tiết diện có nhiều vòng đen do nhựa khô lại.

+ Phân bố: Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Ở Việt Nam thường gặp ở vùng núi phía nam như các rừng, dọc theo các sông, suối trên đất có cát, tới độ cao 850m như Lâm Đồng, Đồng Nai, Sông Bé, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định. Vùng núi phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình..

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Thu hái quanh năm, tốt nhất vào tháng 8~10. Chặt cây về, cắt bỏ cành lá, Chọn thứ to, chắc.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Rửa sạch, thái phiến, dùng sống (Đông Dược Học Thiết Yếu). Chọn thứ dây lớn và bé để riêng, ngâm thứ lớn độ 3 ngày, thứ bé ngâm 1~2 giờ cho mềm, thái lát dày 2 ly, phơi khô.

Bảo quản:

+  Dễ mốc, cần để nơi khô ráo, mát, mùa mưa nên phơi sấy thường xuyên.

4. Thành phần:

+ Trong Kê huyết đằng có Milletol ((Trung Dược Học).

+ Trong rễ, vỏ và hạt có Glucozit, Tannin, chất nhựa (Dược Liệu Việt Nam).

+ Friedelan-3-Alpha-Ol, Daucosterol, Beta Sitosterol, 7-Oxo-Beta-Sitosterol, Formononetin, Ononin,Prunetin, Afrormosin, Daidzein, 3,7-Dihydroxy-6-methoxy-dihydroflavonol, Epicatechin, Isoliquiritigenin, 2’, 4’, 3, 4-tetrahydroxy chalcone, Licochalcone, Medicagol, Protocatechuic acid, 9-Methoxycoumestrol, Cajanin (Lâm Thành, Trung Thảo Dược 1989, 20 (2): 53).

+ Trong rễ có: Stigmast-5-ene-3 Beta-7 Alpha-Diol), 5 Alpha-Stigmastane-3 Beta, 6 Alpha-Diol (Fukuyama Y và cộng sự, Planta Med, 1988, 54 (1): 34).

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Vị đắng, ngọt, tính ôn (Trung Dược Học).

+ Vị đắng, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Vị hơi đắng, ngọt, sáp, tính bình (Quảng Tây Bản Thảo Tuyển Biên).

Quy kinh:

+ Vào kinh Tâm, Tỳ (Trung Dược Học).

+ Vào kinh Can, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Tác Dụng Lên Tim Mạch: Nước sắc Kê huyết đằng ức chế tim ếch và làm hạ huyết áp nơi chó và thỏ bị gây tê khi gây co mạch trong tĩnh mạch ở tai thỏ.

+ Tác Dụng Kháng Viêm: Cho uống cồn thuốc Kê huyết đằng thấy có hiệu qủa tốt trên chuột: làm giảm viêm khớp gây ra bởi Formadehyde.

+ Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh Trung Ương: Tiêm Kê huyết đằng vào màng bụng chuột thấy có tác dụng giảm đau và an thần.

+ Tác Dụng Trên Sự Chuyển Hóa Phosphate: Thí nghiệm Kê huyết đằng trên chuột nhắt thấy tăng chuyển hóa Phosphate trong thận và tử cung (Trung Dược Học).

Độc Tính: Tiêm tĩnh mạch lượng tương đương 4,25g/kg vào súc vật gây ra chết (Trung Dược Học).

Tác dụng:

+ Bổ trung, táo Vị (Bản Thảo Tái Tân).

+ Hành huyết, bổ huyết, thông kinh lạc, làm mạnh gân xương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Hòa huyết, bổ huyết, thông kinh, thư cân (Trung Dược Học).

+ Hành huyết, chỉ thống, thông kinh lạc (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Hoạt huyết, bổ huyết, thông kinh, hoạt lạc (Quảng Tây Bản Thảo Tuyển Biên).

    Chủ trị:

    + Trị lưng đau, gối đau, té ngã tổn thương, tay chân tê, kinh nguyệt không đều (Đông Dược Học Thiết Yếu).

    7. Kiêng kỵ:

     Người huyết không hư, thiên về huyết ứ, khí trệ: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

    8. Một số cách dùng thông dụng:

    + Chữa phong thấp, gân xương đau nhức, tay chân đau mỏi, co quắp, tê bại, hoặc sưng nề: Dùng 20-40g Huyết đằng sắc uống hoặc phối hợp với Cẩu tích, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Tỳ giải, mỗi vị 20g, Bạch chỉ 4g, Thiên niên kiện 6g sắc uống.

    + Chữa huyết hư trên đầu xây xẩm, chóng mặt, tim đập không đều nhịp, đau nhói ở vùng tim, các khớp xương đau mỏi: Dùng Huyết đằng 20g, Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Hạt muồng sao mỗi vị 15g, Tâm sen 4g, sắc uống

    + Thiếu máu, hư lao: Kê huyết đằng 200-300g, tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trong 7-10 ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như Thục địa, Đan sâm, Hà thủ ô (liều lượng bằng nhau). Có thể dùng cao đặc cô từ nhựa, mỗi ngày uống 2 – 4g, pha với ít rượu.

    + Tê thấp, nhức mỏi gân xương: Kê huyết đằng 12g, cây Mua núi 12g, rễ Gối hạc 12g, rễ Phòng kỷ 10g, vỏ thân Ngũ gia bì chân chim 10g, Dây đau xương 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, ngâm rượu uống. Ngày 50ml chia làm 2 lần.

    + Đau dây thần kinh hông: Kê huyết đằng 20g, Ngưu tất 12g, Hồng hoa 12g, Đào nhân 12g, Nghệ vàng 12g, Cỏ nhọ nồi 10g, Cam thảo 4g. Sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày.

    + Đau lưng: Kê huyết đằng 16g, rễ Trinh nữ 16g, Tỳ giải 16g, Ý dĩ 16g, Cỏ xước 12g, Quế chi 8g, rễ Lá lốt 8g, Thiên niên kiện 8g, Trần bì 6g. Sắc uống.

    + Đau các khớp tứ chi: Kê huyết đằng, Ngũ gia bì hương, Độc hoạt, Uy linh tiên, Tang chi mỗi vị 10-12g. Sắc uống trong ngày.

    + Viêm khớp dạng thấp: Kê huyết đằng, Hy thiêm, Thổ phục linh, rễ Vòi voi mỗi vị 16g; Ngưu tất, Sinh địa mỗi vị 12g; Nam độc lực, rễ Cà gai leo, rễ cây Cúc ảo, Huyết dụ mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

    + Kinh nguyệt không đều: Kê huyết đằng 10g, Tô mộc 5g, Nghệ vàng 4g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc uống làm một lần trong ngày. Phụ nữ có thai không được dùng.