Lục thần khúc

Lục Thần Khúc (Thần Khúc)

Trang chủ Lục Thần Khúc (Thần Khúc)


1. Lục Thần Khúc: (Massa medicata fermentata )

+ Tên khác: Tiêu thần khúc, Lục đình khúc, Kiến thần khúc.

+ Dược liệu: 

Thần khúc là một hỗn hợp của bột mì, và phần trên mặt đất còn tươi của Armented annua, xanthium sibixicum, polygonum hydropiper và các dược liệu khác. Hỗn hợp các vị thuố lên men trong môi trường đặc biệt rồi phơi khô.

- Nguồn gốc Thần khúc ở tỉnh Phúc kiến (Trung quốc) nên có tên là Kiến Thần khúc. Lúc đầu chỉ có 4 – 6 vị nhưng đến nay có công thức có đến 30 – 50 vị. Có thể biết được các công thức sau:

1. Công thức đầu tiên (Tế dân yếu thuật): lúa mạch 100 lít ( 60 lít sao, 30 lít nấu chín, 10 lít để sống). Sau đem tán thành bột. Thuốc có: Lá dâu 5 phần, cây Ké đầu ngựa 1 phần, cây Ngải cứu 1 phần, Ngô thù du hoặc cây Nghễ 1 phần. Các vị nấu đặc vắt lấy nước, trộn với bột lúa mạch cho đều nắm thành bánh hoặc ép thành khuôn.

2. Thần khúc (Quốc doanh dược liệu Việt nam đang sản xuất và lưu hành): Thanh hao, Hương phụ, Hương nhu, Thương nhĩ thảo, Sơn tra, Ô dược đều 1000g, Thiên niên kiện, Quế, Hậu phác, Trần bì đều 800g, Bán hạ chế 700g, Bạc hà, Sa nhân, Bạch đàn hương, Tô diệp, Kinh giới, Thảo đậu khấu đều 600g, Mạch nha, Địa liền mỗi vị 200g.

3. Thần khúc (theo sách thuốc của Lương y Nguyễn trung Hòa): Bột mì 50kg, Cám 50kg, Thanh hao tươi, Ké đầu ngựa, Rau răm đều 5kg, rửa sạch vắt lấy nước cốt trộn với bột quậy thành hồ, thêm vào bột Xích tiểu đậu, Hạnh nhân giã nát như bùn đều 3 kg, quậy thật đều đem đóng thành bánh, đặt vào giỏ tre lá cây đậy kín, 3 ngày sau lên men lấy ra đặt vào giỏ thưa phơi khô gói kỹ, khi dùng sao qua.

2. Thành phần:

+ Chất men (yeast), amylase, vitamin B, protid, lipid, tinh dầu, glucosid, men lipase.

3. Tính vị - quy kinh:

Tính vị:

+ Vị ngọt cay, tính ôn.

Quy kinh:

+ Vào 2 kinh tỳ, vị.

4. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Thần khúc có tác dụng tiêu thực hòa vị. Chủ trị các chứng thực tích, bụng đầy ăn ít hoặc sôi bụng (tràng minh), tiết tả.

Tác dụng:

+ Tiêu thực, hành khí, kiện tỳ, dưỡng vị.

Chủ trị:

+ Các chứng thực tích, bụng đầy ăn ít hoặc sôi bụng (tràng minh), tiết tả.

5. Một số cách dùng thông dụng:

+ Trị các chứng cam: Bạch linh 10g, Cam thảo 20g, Cát cánh 10g, Chỉ xác 10g, Đại hoàng 2,8g, Hậu phác 10g, Nhân sâm 6g, Thần khúc 4,8g, Thược dược 4,8g, Trần bì 4,8g, Xuyên khung 10g. Tán bột. Ngày uống 6-8g với nước sắc gừng. (Thần Khúc Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

+ Trị thận âm bất túc, tâm dương hư, mắt nhìn không rõ, tai ù, điếc, đầu đau, chóng mặt, tim hồi hộp: Thần khúc 160g, Quang Minh Sa 40g, Từ thạch 40g. Tán nhỏ luyện mật làm hoàn, mỗi ngày uống 8g với nước. Lúc đói có thể lấy bao vải bọc thuốc sắc thành thang mà uống. Tác dụng: Trọng trấn, an thần, tiềm dương, minh mục. (Thần Khúc Hoàn – Bị Cấp Thiền Kim Yếu Phương).

+ Chữa các loại uất, bụng ngực đầy nuốt chua, nôn ăn uống không tiêu: Thương truật 12g, Hương phụ 12g, Xuyên khung 12g, Thần khúc 12g, Chi tử (sao)12g. Các vị lượng bằng nhau tán bột làm hoàn hoặc sắc uống ngày 1 thang. Công dụng: Hành khí giải uất  (Việt Cúc Hoàn).

+ Chữa thực tích, đình trệ, ngực bụng, ăn không tiêu ợ chua: Sơn tra 240g, Thần khúc 80g, La bạc tử 40g, Bán hạ 120g, Trần bì  120g, Phục linh  120g, Liên kiều 40g. Các vị làm hoàn ngày dùng 20-30g, hoặc sắc uống liều vừa đủ. Công dụng: Thực tích, hòa vị, thanh nhiệt, lợi thấp (Bảo Hoà Hoàn).

+ Trị rối loạn tiêu hóa, bụng đầy ăn kém: Thần khúc, Thương truật, Trần bì, Hậu phác, Mạch nha đều 14g, tán bột mịn, chia 2 - 3 lần uống (Diệp Quất Tuyền). Trị tiêu chảy do tỳ hư (tiêu chảy kéo dài): Thần khúc 10g, Bạch truật 12g, Mạch nha 12g, Chỉ thực 6g, sắc uống.