Miết giáp

Miết Giáp

Trang chủ Miết Giáp


1. Miết Giáp: (Carapax Trionycis)

+ Tên khác: Mai con ba ba, Thủy ngư xác, Giáp ngư, Miết xác.

+ Con Baba: Ba ba là vật nuôi phổ biến ở nhiều nơi trong cả nước. Ngoài thịt ba ba được dùng làm thức ăn bổ dưỡng cho mọi lứa tuổi, mai ba ba là vị thuốc quý trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian với tên miết giáp, thủy ngư xác hay miết xác. Hiện có nhiều loài  phổ biến nhất là Ba ba Trionyx sinensis Weigmann.

+ Dược liệu: Mai ba ba hình bầu dục hay hình trứng rộng, trên dưới phẳng, dài 10-20cm, rộng 8,5 – 16,5cm, nhô dần lên ở phía giữa, mặt lưng màu xám đen hoặc lục đen loang lổ, hơi sáng bóng, có nhiều nếp vân nhăn. Mặt bụng màu trắng đục là một khung gồm xương sống chạy dọc ở giữa, có 8 đốt, mỗi đốt mang hai xương sườn thẳng hàng, uốn vào phía trong. Chất cứng chắc. Thứ mai to bản, dày chắc, không sót thịt và màng là loại tốt.

+ Phân bố: Loài ba ba này sinh sống ở Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Bắc Việt Nam và Nhật Bản. Khó xác định được phạm vi phân bố bản địa do loài này từ lâu đã được dùng làm thực phẩm và sau đó được lan tỏa rộng nhờ những người dân di cư. Loài này đã được du nhập vào Malaysia, Singapore, Thái Lan, Timor, quần đảo Batan, Guam, vài đảo thuộc Hawaiivà California.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng: Mai con Baba.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Thời gian thu hoạch: mùa thu và mùa đông. Con Ba ba bắt về dùng dao cắt đầu, phơi khô dùng làm thuốc gọi là Miết đầu ( Caput amydae), sau đó cho Ba ba vào nồi nước sôi, đun trong 1 - 2 giờ, lấy mai riêng ra cạo sạch thịt, phơi khô. Nếu giết Ba ba còn đang sống lấy mai mà không phải đun sôi càng tốt.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Ba ba bắt về, cắt cổ lấy tiết hứng ngay vào ít rượu, rồi cho cả con vào nồi nước sôi, đun trong 1-2 giờ, vớt ra, gỡ lấy mai, để nguyên hoặc ngâm nước phèn một đêm (20g phèn cho 1kg mai), rồi cạo sạch thịt và màng, phơi khô. Nếu lấy mai ở con vật còn sống thì tốt hơn (không dùng mai đã cắt nhỏ nấu ăn).

Bảo quản: Để nơi khô ráo.

4. Thành phần:

+ Colloid, Keratin, Iodine, Vitamin D (Chinese Hebral Medicine). Keratin (Dược Liệu Việt Nam).

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Vị  mặn, tính mát.

+ Sách Bản kinh: Vị mặn bình.

+ Sách Danh y biệt lục: Không độc.

+ Sách Bản thảo tùng tân: Mặn, hàn.

Quy kinh: 

+ Vào kinh can, thận.

+ Sách Bản kinh: Kị mặn bình.

+ Sách Danh y biệt lục: Không độc.

+ Sách Bản thảo tùng tân: Mặn, hàn.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Thuốc có tác dụng ức chế sự tăng sinh của tổ chức liên kết, vì thế mà tiêu khối u, làm tăng protid huyết tương, kéo dài thời gian tồn tại của kháng thể, có tác dụng an thần.

Tác  dụng:

+ Dưỡng âm tiềm dương;

+  Nhuyễn kiên tán kết.

    Chủ trị:

    + Chủ trị các chứng hư phong nội động, âm hư phát nhiệt, cửu ngược, ngược mẫu, kinh bế, trưng hà.

    7. Kiêng Kỵ:

    + Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. Dương hư, trường hợp liệt dương, thuốc có thể làm giảm tính dục, phụ nữ có thai.

    8. Một số cách dùng thông dụng:

    + Chữa trẻ nhỏ bị suyễn, thở gấp: Mai ba ba đốt tồn tính, tán nhỏ, rây bột mịn, lá nhót tươi 50g, rửa sạch, ép lấy nước đặc. Mỗi lần uống 4g bột mai với nước ép lá nhót.

    + Chữa sốt rét, thũng báng: Mai ba ba, nga truật, tam lăng, trần bì, thanh bì, binh lang, thảo quả, sa nhân, ô mai, bán hạ chế, mỗi thứ 20g; thường sơn 40g. Tất cả thái nhỏ, ngâm với một lít rượu và một lít giấm trong một ngày đêm. Đun cho cạn hết dung dịch, phơi khô, sao giòn tán nhỏ, rây bột mịn, luyện với hồ làm viên bằng hạt đỗ xanh. Mỗi ngày, người lớn uống 30-40 viên làm một lần với nước ấm trước khi lên cơn khoảng 2 giờ. Trẻ em 5-10 tuổi, 10-20 viên; 11 tuổi trở lên, 20-30 viên (kinh nghiệm của ông Tử Khắc Hàm - Nghệ An). Hoặc mai ba ba 30g, tẩm giấm, nướng vàng làm 3 lần; cành và lá cây cam thìa 100g, cắt nhỏ, phơi khô, tẩm rượu, sao vàng; rễ hà thủ ô trắng đã chế 50g; lá thường sơn 50g, tước bỏ cuống và sống lá, ngâm nước vo gạo 2 ngày, 2 đêm, mỗi ngày thay nước gạo một lần, thái nhỏ, tẩm rượu, sao vàng; thảo quả sao cháy vỏ ngoài, lấy hạt 30g; vỏ chanh khô 30g; hạt cau nhà hay cau rừng 30g; hậu phác 20g; cam thảo 20g, sao qua. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn. Người lớn uống mỗi ngày hai lần vào trước bữa ăn một giờ, mỗi lần 4g với nước sôi để nguội. Trẻ em tùy tuổi dùng liều thích hợp. Uống liên tục trong khoảng một tháng.

    + Chữa kinh nguyệt tắc do cơ thể suy nhược: Mai ba ba 30g, tán nhỏ, rây bột mịn, cho vào bụng một con chim bồ câu (đã làm thịt) cùng với ít rượu và gia vị. Hấp cách thủy cho chín nhừ. Ăn hết làm một lần trong ngày.

    + Chữa mụn rò, chảy nước và mủ, lòi dom: Mai ba ba, mai rùa, phèn chua (lượng các vị bằng nhau) đốt tồn tính, tán nhỏ, rắc vào chỗ đau, ngày vài lần.

    + Chữa xơ gan: Mai ba ba 30g, vảy tê tê 5g; cắt nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

    +  Trị lao phổi có triệu chứng hư nhiệt, triều nhiệt, mồ hôi trộm: Thanh cốt tán (Chứng trị chuẩn thằng): Ngân sài hồ 12g, Hồ Hoàng liên 4g, Miết giáp 20g (sắc trước), Thạch cao 8g, Tần giao 8g, Địa cốt bì 12g, Tri mẫu 12g, Cam thảo 4g, sắc uống.

    + Trị chứng sốt rét kéo dài thời kỳ cuối của nhiều bệnh nhiễm: Tam giáp phục mạch thang (Ôn bệnh điều biện): Sinh Mẫu lệ 20g, Sinh Miết giáp 30g ( đập vụn sắc trước), Sinh Qui bản 40g (sắc trước), Chích thảo 20g, Can đia hoàng 20g, Sinh Bạch thược 20g, Mạch môn 18g (không bỏ lõi), A giao 12g (hòa thuốc), Hỏa Ma nhân 12g, sắc uống.

    + Trị gan lách to: Chích Miết giáp phối hợp, Tiêu dao tán, Nhất quán tiễn.

    + Trường hợp sốt kéo dài, lách to: Miết giáp ẩm gia giảm: Miết giáp (chích dấm) 40g (cho trước), Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 8g, Binh lang 12g, Xuyên phác 4g, sao Bạch thược 12g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 3 quả, sắc uống.

    + Trị bệnh phụ khoa, kinh nguyệt ra nhiều, chứng băng lậu: Chích Miết giáp phối hợp A giao, Đương qui thán, Bào khương thán, Ngãi diệp, Bạch thược.

    + Trị nhọt lở khó lành miệng: Miết giáp phối hợp với Hoàng kỳ, Long cốt, Mẫu lệ, Chi tử, Phòng phong. có tác dụng tăng sức thu liễm.

    + Chữa đau lưng, không cúi xuống, không ngữa được: Miết giáp sao vàng hay nướng chín, tán nhỏ, ngày uống 2 lần, mỗi lần 5g. Bài thuốc này còn dùng chữa sỏi thận.

    + Chữa hen: Máu Ba ba cho vòa rượu uống.

    + Chữa hao gầy, Đau lưng, nhức xương, lao lực quá độ, khí huyết ngưng trệ, mồ hôi trộm, tiểu tiện ra sỏi, kinh nguyệt bế, sốt rét: Mỗi ngày uống 10-20g bột hoặc 6-10g cao, chia làm hai lần. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

    + Sốt rét cơn, thịt thừa trong họng, ho lao, mụn nhọt, rong huyết, bế kinh: Mai ba ba bôi sữa, nướng vàng. Tán bột, uống mỗi lần 4g với rượu hâm nóng.