Phòng kỷ

Phòng Kỷ

Trang chủ Phòng Kỷ


1. Phòng Kỷ: (Radix Stephaniae tetrandrae)

+ Tên khác: Phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ,quảng phòng kỷ, mộc phòng kỷ, hán trung phòng kỷ, thạch thiềm thừ, sơn ô qui, đảo địa cung, kim ty điếu miết, bạch mộc hương.

+ Cây thuốc:  Phòng kỷ là rễ phơi khô của cây Phấn phòng kỷ, một loại cây sống lâu năm, mọc leo, rễ phình thành củ, đường kính của rễ có thể tới 6cm. Thân cây mềm, dài khoảng 2,5-4m. Vỏ thân màu xanh nhạt, nhưng ở gốc màu hơi đỏ. Lá mọc so le hình tim, dài khoảng 4-6cm, rộng khoảng 4,5-6cm, đầu lá nhọn, mép nguyên, hai mặt lá đều có lông, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Cuống lá dài gần bằng chiều dài của lá dính vào phía trong phiến lá. Hoa nhỏ, khác gốc, màu xanh nhạt. Quả hạch, hình cầu hơi dẹt.

+ Phân bố:

- Thế giới: Trung Quốc như ở Triết Giang, An Huy, Giang Tây, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây.

- Việt Nam: Chưa thấy.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng:  Rễ cái. Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt. Rễ đen, xốp, có chỗ loét, thái vỡ là xấu.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Thu hoạch vào mùa thu, đào lấy rễ, rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài, phơi tái, cắt khúc 5 - 20cm, rễ nhỏ để nguyên, rễ to bổ dọc, phơi hoặc sấy khô.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Theo Trung Y:

-  Cạo bỏ vỏ ngoài, rửa rượu phơi khô (Bản Thảo Cương Mục).

- Lấy rễ khô ngâm nước một ngày. Vớt ra ủ mềm thấu, thái lát phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao dùng.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ngâm một lúc, ủ cho đến mềm thấu, thái mỏng phơi khô. Có thể rửa sạch, thái mỏng ngay rồi phơi khô.

Bảo quản:

+ Phơi thật khô, để nơi cao ráo.

4. Thành phần:

+ Tetradine, Fangchinoline, Menisine, Menisidine, Cyclanoline, Fanchinine, Demethyltetradine (Trung Dược Học).

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị:

+ Vị cay, tính bình (Bản Kinh).

+ Vị rất đắng, tính hàn (Y Học Khởi Nguyên).

+ Vị đắng, cay, tính hàn (Trung Dược Học).

Quy kinh:

+ Vào kinh Can, Tỳ, Thận (Bản Thảo Tái Tân).

+ Vào kinh Bàng quang, Thận, Tỳ (Trung Dược Học).

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Nhiều loại Alkaloid của Hán phòng kỷ có tác dụng hạ áp nhanh. Thuốc có tác dụng dãn mạch vành, tăng lưu lượng máu ở mạch vành, làm giảm lượng tiêu hao oxy của cơ tim. Thuốc có tác dụng chống rối loạn nhịp tim (Trung Dược Học).

+ Tetradine A, B đều có tác dụng chống viêm. Các Tetradine đều có tác dụng giảm đau. Thuốc còn có tác dụng giải nhiệt, chống dị ứng, chống choáng quá mẫn (Trung Dược Học).

+ Quảng phòng kỷ có tác dụng giảm đau, kháng viêm và giải nhiệt (Trung Dược Học).

+ Thuốc có tác dụng làm dãn cơ vân (Trung Dược Học).

+ Thuốc có tác dụng chống ung thư (chủ yếu do chất Phòng kỷ tố A. Phòng kỷ tố A, B đều có tác dụng kháng amip. Phòng kỷ tố A có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ Shigella (Trung Dược Học).

Tác dụng:

+ Khu phong, trừ thấp, chỉ thống, lợi thủy.

Chủ trị:

+  Chứng phong thấp tý thông, thủy thũng, cước khí phù thũng.

7. Kiêng kỵ:

+ Tỳ vị vốn hư, âm hư, không có chứng thấp nhiệt không nên dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+Trị khớp viêm sưng đau: Phòng kỷ, Bạch truật, Sinh khương, Bạch linh đều 12g, Cam thảo 9g, Ô đầu 6g, Quế chi 3g. Sắc uống (Phòng Kỷ Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị khớp viêm sưng đau:

Bài 1: Phòng kỷ, Ý dĩ nhân đều 15g, Mộc qua, Ngưu tất đều 9g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Bài 2: Phòng kỷ, Tằm sa đều 10g, Uy linh tiên 12g, Kê huyết đằng 15g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị phù thũng, tiểu bí:

Bài 1: Phòng kỷ, Bạch truật đều 10g, Hoàng kỳ (sống) 16g, Cam thảo 5g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Bài 2: Phòng kỷ, Phục linh, Hoàng kỳ, Quế chi đều 10g, Cam thảo 6g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị huyết áp cao: Cao Dục và cộng sự dùng thuốc chích tĩnh mạch Hán phong kỷ tố A, ngày 2 lần, mỗi lần 120~180mg. Trị 256 ca (có 14 ca uống), tỉ lệ hạ huyết áp 84, 07%. Đối với cơn huyết áp cao cũng có tác dụng giống nhau (Vũ Hán Y Học Tạp Chí 1964, 5:358).