Phục thần

Phục Thần

Trang chủ Phục Thần


1.Phục Thần : ( Poria )

 + Cây Thuốc: Cây Phục thần có tên gọi khác Bạch phục linh, tên khoa học là Poria cocos (Pachyma hoelen), thuộc họ Nấm lỗ (Polyporaceae)

Phục thần là bộ phận của nấm Phục linh – loài nấm quý mọc ký sinh, cộng sinh ở rễ cây thông, bị phần rễ thông xuyên qua, nằm sâu dưới đất 20 đến 30 cm. Phục linh có hai loại, loại màu trắng là Bạch linh, loại hồng xám là Phục linh, loại có rễ thông đâm xuyên giữa gọi là Phục thần. Phục thần mặt ngoài vỏ màu nâu đen, sần sùi, có thể nổi bướu, mặt cắt lởm chởm chứa chất bột màu trắng đục, phần giữa có rễ thông xuyên qua.

+ Dược liệu :  Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong. Phục linh là loại nấm quý mọc ký sinh hay cộng sinh ở rễ cây thông và bị rễ thông xuyên vào giữa ,nó nằm sâu dưới mặt đất 20-30 cm. Phục thần có mặt ngoài vỏ màu nâu đen, sần sùi, có khi nổi bướu, mặt cắt lổn nhổn chứa chất bột màu trắng đục và ở giữa có rễ thông xuyên qua.

+ Phân bố : Được phát hiện lần đầu tiên ở Đà Lạt (Lâm Đồng). Sau đó, có tài liệu cho biết đã tìm thấy phục thần ở các khu rừng thông thuộc tỉnh Hà Giang, Thanh Hóa, Gia Lai nhưng số lượng thu được thì đều rất ít. Người ta thu hoạch phục thần quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu.

+ Xuất xứ : Trung Quốc .

+ Bộ phận dùng :  Nấm Phục linh- Poria cocos (Schw). Wolf, thuộc họ nấm lỗ (polyporaceae) cắt ngang có rễ thông ở giữa gọi là Phục thần.

2. Thu hái - sơ chế :

+ Thời gian thu hoạch: tháng 7 – 9

3. Bào chế - bảo quản :

Ngâm vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

4. Thành phần :

+Phục thần có chứa đường, chất khoáng, các hợp chất triterpenoid.

5. Tính vị - quy kinh :

Tính vị : 

+ Vị ngọt nhạt, tính bình, không độc.

Quy kinh : 

+ Vào kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị.

6. Tác dụng - chủ trị :

Tác Dụng :

+ Giúp dưỡng tâm, bổ tỳ, lợi tiểu, giúp nhanh liền viết thương, chữa suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, di mộng tinh, định tâm an thần, giảm đau đầu, chóng mặt.

Chủ trị :

+ Phục thần trị mất ngủ, ngủ không sâu, dưỡng thần, bồi bổ cơ thể, an thần, hoạt huyết. Phục thần bổ tâm, phế, thận, tỳ, làm thuốc lợi tiểu, thẩm thấp, chữa thủy thũng

7. Kiêng kị :

+ Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng

8. Một số cách dùng thông dụng :

+ Chủ trị suy nhược tinh thần, hay sợ hãi, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ: Phục thần, đẳng sâm, hạt sen, long nhãn, đại táo mỗi loại 10 g. Táo nhân (sao vàng), thạch xương bồ, viễn chí mỗi loại 8 g. Phơi khô, tán bột mịn, trộn với mật ong. Ngày dùng 12 đến 20 g.

+ Chủ trị yếu tim, hay hồi hộp, khó ngủ, ngủ không yên, suy giảm trí nhớ: Phục thần, hoàng kỳ, bạch truật mỗi loại 12 g. Đương quy, đẳng sâm, long nhãn mỗi loại 8g. Viễn chí, cam thảo nướng, táo nhân sao mỗi loại 4 g. Mộc hương 2g. Tán thành bột, lăn với mật thành viên. Ngày dùng hai lần, mỗi lần 20g, có thể sắc uống.