Quyết Minh Tử

Quyết Minh Tử

Trang chủ Quyết Minh Tử


1. Quyết Minh Tử: ( Cassia tora L)

+ Tên khác: Quyết minh tử là hạt cây thảo quyết minh, còn gọi là hạt muồng, quyết minh, đậu ma, giả lục đậu, giả hoa sinh, lạc giời.

+ Cây thuốc: Thảo quyết minh là một cây nhỏ cao 0.3-0.9m, có khi cao tới 1.5m. Lá mọc so le, kép, lông chim dìa chẵn, gồm 2 đến 4 đôi lá chét. Lá chét hình trứng ngược lại, phía đầu lá mở rộng ra, dài 3-5cm, rộng 15-25mm. Hoa mọc từ 1-3 cái ở kẽ lá, màu vàngtươi. Quả là một giáp hình trụ dài 12-14cm, rộng 4mm, trong chứa chừng 25 hạt, cũng hình trụ ngắn chừng 5-7mm, rộng 2.5-3mm, hai đầu vát chéo, trông hơi giống viên đá lửa, màu nâu nhạt, bóng. Vị nhạt hơi đắng và nhầy.

+ Dược liệu: Bà hạt già, hình trụ, 2 đầu vát chéo, dài 5- 7mm, rộng 1,5- 2,5mm. Mặt ngoài màu nâu lục bóng. Hai bên nổi lên thành 2 đường gờ, khi ngâm vào nước thì vỏ hạt thường rách theo 2 gờ này. Hạt cứng, mặt cắt ngang màu vàng nhạt, không mùi, vị hơi đắng và nhớt.

+ Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam. Các tỉnh có nhiều Thảo quyết minh là: Nghệ An, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh… khả năng thu mua rất lớn.

+ Bộ phận dùng: Hạt cây thảo quyết minh. Hạt phơi hay sấy khô của cây thảo quyết minh.

2. Thu hái - sơ chế:

+  Vào tháng 9-11, quả chín hái về, phơi khô, đập lấy hạt, lại phơi nữa cho thật khô.

3. Bào chế - bảo quản:

+ Sau khi phơi sấy khô cần loại bỏ hạt lép, tạp chất, sấy hoặc sao khô (để diệt hết trùng sâu, mọt) trong nhiệt độ 80-1000C trong khoảng 30 phút. Để nguội mới cho vào đồ đựng để bảo quản nơi khô.

4. Thành phần:

+ Quyết minh tử có chứa antraglycosid, albumin, lipid, chất nhầy, chất màu, tanin.

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Sách Bản kinh: vị mặn bình.

+ Sách Danh y biệt lục: đắng, ngọt hơi hàn, không độc.

+ Sách Cảnh nhạc toàn thư: vị hơi đắng, hơi ngọt, tính bình, hơi mát.

Quy kinh: 

+ Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc quyết âm can, cũng nhập kinh đởm, thận.

+ Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập can kinh.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác Dụng:

+ Do có chất antragluocozit, thuốc có tác dụng tăng sự co bóp của ruột ( thông tiện) mà không gây đau bụng. Có tác dụng diệt khuẩn. Thực nghiệm chứng minh thuốc có tác dụng hạ áp.

+ Thanh can minh mục (làm sáng mắt), bình can tiềm dương, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng: mắt sưng đỏ, đau do can nhiệt hoặc do phong nhiệt, thanh manh nội chướng (chứng mờ mắt, đục nhân mắt), quáng gà, chứng hoa mắt, chóng mặt do can thịnh, táo bón do nhiệt kết tràng táo.

Chủ trị:

+ Thường dùng trị các bệnh cao huyết áp, mỡ máu cao.

+ Nhuận tràng, chủ trị táo bón do nhiệt táo hoặc do thói quen.

+ Có tác dụng thanh gan, chủ trị các bệnh đau đầu, chóng mặt do viêm gan, xơ gan, trướng bụng, nóng gan âm hư dương gan gây ra.

+ Có tác dụng chữa vô sinh.

7. Kiêng kị:

+ Người bị tiêu chảy không được dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Trị mắt tự nhiên sưng đỏ đau (do Can hỏa): Quyết minh tử, Hoàng liên, Xa tiền tử, các Vị tán nhỏ làm hoàn bằng hạt ngô, ngày dùng 2-3 lần mỗi lần 15 viên với nước cháo. (Quyết Minh Tử Hoàn - Thánh Tể Tổng Luận).

+ Trị quáng gà: Trư Can (Gan heo) 30g, Quyết minh tử 6g, Dạ minh sa 6g. Tán bột. Dùng dao tre thái gan heo ra, trộn với thuốc bột. Dùng 500ml nước gạo, cho thuốc vào. Sắc còn 200ml. Lấy gan heo ép lấy nước cốt uống. (Quyết Minh Hoàn – Thánh Tế Tổng Lực).

+ Trị huyết nhiệt Can hỏa bốc bốc lên gây mắt đỏ, sưng, sợ ánh sáng: Quyết minh tử 14g, Cúc hoa 12g, Tang diệp 12g, Chi tử 12g và Hạ khô thảo 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

+ Trị táo bón do khô ruột, phân khô cứng: Quyết minh tử 16-20g. Nhân trần 12g, Cam thảo 6g, Phan tả diệp 12g. Sắc nước  uống như trà. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

+ Can Thận âm hư biểu hiện như mờ mắt và đục thuỷ tinh thể: Quyết minh tử 14g, Sa uyển tử 12g, Bạch tật lê 12g, Nữ trinh tử 12g, Câu kỷ tử 12g. Sắc uống ngày 1 thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

+ Tăng huyết áp: Hạt muồng sao cháy 12g, hòe hoa (sao vàng) 10g, Cúc hoa 4g, Cỏ ngọt 6g, dùng dưới dạng hãm, uống nhiều lần trong ngày. Một liệu trình 3 - 4 tuần, sau nhắc lại. (Kinh Nghiệm Dân Gian).