Tân di

Tân Di

Trang chủ Tân Di


1. Tân Di: (Flos Magnoliae liliflorae)

+ Tên khác: Tân thẩn, Hâu đào, Phòng mộc, Tân trĩ, Nghinh xuân, Mộc bút hoa, Mao tân di, Tân di đào, Khương phác hoa. 

+ Cây thuốc: Tân di là cây bụi, lá thường màu xanh, hoa đực và hoa cái cùng một cây. Bộ nhị và bộ nhụy sắp xếp thành hình xoắn ốc, hoa lướn không phân biệt tràng hoa và đài hoa. Lá noãn nứt lưng, có 1-2 lá noãn.

+ Dược liệu: Vị thuốc Tân di là búp hoa trông giống như cái ngòi bút lông. Dược liệu là búp hoa khô, bên ngoài màu nâu sẫm có nhiều lông nhung vàng như sợi tơ, bên trong không có lông, mùi thơm đặc biệt, dược liệu không vụn nát là loại tốt.

+ Phân bố: Chủ yếu sản xuất ở các tỉnh Hà Nam, An Huy, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Thiểm Tây v.v…Ngọc lan phần nhiều nuôi trồng trong sân vườn.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng: Búp hoa khô.

2. Thu hái - sơ chế: Cuối thu đầu xuân lúc hoa chưa nở thu hái, cắt bỏ cành cây, phơi âm can cho vào thuốc dùng.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Chùi sạch hết lông, phối hợp với thuốc khác dùng, nếu không chùi sạch lông thì cho vào các túi vải để sắc, tránh uống phải lông mà gây ngứa.

+ Theo Trung y: Chùi sạch lông nhung, nấu nước lá chuối ngâm 1 đêm, dùng nước tương nấu độ 3 giờ, lấy ra sấy khô, lấy hoa lột bỏ lớp ngoài, giã nát dùng hoặc sao cháy dùng.

Bảo quản: Cho vào bình đậy kín cho khỏi mất hương, để nơi khô ráo, tránh nóng.

4. Thành phần:

+ Cineol, a- Pinene, Salicifoline (Trung Dược Học).

+ Cineol, Magnoflorine, Paeonidin, Eudesmin, Lirioresinol B Dimethyl Ether, Magnolin, Fargesin, Lignans (Trung Dược Đại Tự Điển).

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Cay, ấm.

Qui kinh: Vào kinh Phế, Vị.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Tác dụng đối với niêm mạc mũi: Nước sắc Tân Di làm giảm tiết dịch mũi.

+ Tác dụng trên huyết áp: dịch chiết Tân Di chích vào tĩnh mạch hoặc tiêm vào khoang bụng, tiêm bắp nơi súc vật gây tê có tác dụng hạ huyết áp. Nhiều nghiên cứu trên chó cho thấy không có tác dụng đối với huyết áp thứ phát nhưng có tác dụng đối với huyết áp tiên phát. Không có dấu hiệu có hiệu quả giáng áp bằng đường uống.

+ Tác dụng trên tử cung: Nước sắc Tân Di có tác dụng kích thích đối với tử cung của thỏ và chó.

+ Tác dụng kháng nấm: Nước sắc Tân Di trong ống nghiệm có tác dụng kháng rất mạnh đối với nhiều loại nấm da thông thường.

Tác dụng:

+ Sách Bản kinh: Chủ hàn nhiệt thân thể ngũ tạng, phong đầu não đau, diện can.

+ Sách Biệt lục: Ôn trung giải cơ, lợi chín khiếu, thông ngạt mũi, ra nước mũi, trị sưng mắt gây đau răng, huyền mạo, người như trên tàu xe. Sinh râu tóc, khứ bạch trùng.

+ Sách Dược tính luận: Có thể trị mặt sinh can. Dùng làm phấn sáp thoa mặt, chủ sáng đẹp.

+ Sách Nhật Hoa tử bản thảo: Thông quan mạch, sáng mắt. Trị đau đầu, sợ lạnh, mình rét, ngứa ngáy.

+ Sách Điền Nam bản thảo: Trị não lậu tỵ uyên, khư phong, nướng trên ngói mới nghiền nhỏ. Trị mặt đau lạnh, vị khí thống, rượu nóng uống.

+ Sách Cương mục: Tỵ uyên, nghẹt mũi, tỵ thất, nhọt mũi và nhọt mũi sau đậu, dùng nghiền nhỏ, cho vào chút ít xạ hương, thông bạch chấm vào vài lần.

+ Sách Ngọc thu dược giải: Tiết Phế giáng nghịch, lợi khí phá tắc nghẽn.

+ Sách Giang Tây Trung dược: Dùng ngoài có thể xúc tiến thu súc tử cung, có tác dụng thúc sinh.

Chủ trị: Trừ phong, tán hàn, thông khiếu.

7. Kiêng kỵ:

+ Trung dược học: Người bệnh mũi do âm hư hỏa vượng kỵ uống.

+ Bản thảo kinh tập chú: Khung cùng làm sứ. Ghét Ngũ thạch chi. Sợ Xương bồ, Bồ hoàng, Hoàng liên, Thạch cao, Hoàng Hoàn.

+ Bản thảo kinh sơ: Phạm người khí hư kỵ, người đau đầu não thuộc huyết hư hỏa tích kỵ, người đau răng thuộc vị hỏa kỵ.

+ Bản thảo hối ngôn: Người khí hư, tuy cảm phong hàn gây các khiếu không thông, không nên dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Viêm mũi, viêm xoang:

- Tân di 9g, trứng gà 3 quả, hai thứ đem luộc chín, ăn trứng và uống nước.

- Tân di 20g, nga bất thực thảo 5g, hai thứ đem ngâm nước trong 48 giờ rồi chưng cất lấy nước nhỏ mũi vài lần trong ngày.

- Tân di 9g, ké đầu ngựa 15g, bạc hà 6g, sắc lấy nước uống, bã thuốc lại sắc tiếp, lấy nước cô thật đặc rồi hoà với nước ép của hành củ để nhỏ mũi.

- Tân di 3g, sắc uống hàng ngày.

- Tân di, ké đầu ngựa, bạc hà, bạch chỉ lượng bằng nhau, sắc uống.

-Tân di 3g, mộc hương 3g, rượu ngâm tri mẫu 9 ml, rượu ngâm hoàng bá 9 ml, sắc uống.

-Tân di, tạo giác và thạch xương bồ lượng bằng nhau, sấy khô tán bột, mỗi lần lấy một chút bột thuốc bọc trong vải gạc sạch, nhét vào trong lỗ mũi.

+ Cảm mạo đau đầu, tắc mũi:

- Tân di 3g, tô diệp 6g, hãm nước sôi uống.

- Tân di, phòng phong, bạch chỉ, xuyên khung lượng bằng nhau, sắc uống.

- Tân di lượng vừa đủ, sấy khô, tán thành bột thật mịn, mỗi lần lấy một chút bột thuốc hít vào trong mũi, mỗi ngày 2 lần.

+ Trị Ho:

- Tân di 5 - 7 cái, sắc kỹ lấy nước, chế thêm mật ong uống ấm.

- huyết áp, đau đầu do mạch máu:

- Tân di 3 - 12g, sắc hoặc hãm uống thay trà, có thể pha thêm một chút đường phèn.

- Say nắng, hoa mắt chóng mặt, bức bối trong ngực:

- Tân di 5 - 7 cái, hãm với một chút trà mạn uống.

+ Đau răng:

- Tân di 30g, sà sàng tử 60g, muối tinh 15g, tất cả tán bột, mỗi lần lấy một chút bột thuốc xát vào răng đau.

- Tân di 1,5g sắc uống.

+ Thống kinh bất dựng (đau bụng khi hành kinh, khó thụ thai): Tân di 20 - 30 cái, tán vụn, uống vào lúc sáng sớm khi chưa điểm tâm. Hôi nách: Tân di, mộc hương, tế tân, xuyên khung, lượng bằng nhau, tán bột, xát vào nách.

+ Hôi nách: Tân di, mộc hương, tế tân, xuyên khung, lượng bằng nhau, tán bột, xát vào nách.

+ Say nắng, hoa mắt chóng mặt, bức bối trong ngực: Tân di 5 – 7 cái, hãm với một chút trà mạn uống.

+ Cổ trướng do xơ gan: Rễ tân di 1.000g, sắc 3 lần, mỗi lần sắc trong 2 giờ, hoà nước thuốc cả ba lần, cô lại còn 2000 ml, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 20 ml.