Tang Diệp

Tang Diệp

Trang chủ Tang Diệp


1. Tang Diệp: (Morus alba L )

+ Tên khác: Lá dâuNham tang.

+ Cây Thuốc: Tang diệp là lá cây dâu tằm, được trồng không chỉ lấy lá nuôi tằm lấy tơ dệt lụa mà cây dâu còn cho nhiều vị thuốc qúy. Trong Đông y lá dâu tên là Tang diệp, quả dâu là Tang thầm, vỏ rễ cây râu là Tang bạch bì, tầm gửi trên cây dâu là Tang ký sinh, tổ bọ ngựa trên cây dâu là Tang phiêu tiêu, cành dâu là Tang chi, sâu dâu cũng chữa được bệnh. Cây dâu có thể cao 10-15m nếu không thu hái thường xuyên. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc hơi tù. Phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to. Từ cuống lá tỏa ra 3 gân rõ rệt. Hoa đực mọc thành bông, có lá đài, 4 nhị (có khi 3). Hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài. Quả mọc trong các lá đài, màu đỏ, sau đen sẫm, ăn được, còn dùng làm thuốc hoặc ngâm rượu để uống, mùi thơm, vị chua ngọt.

+ Phân bố: Cây ưa ẩm và sáng, thường được trồng trên diện tích lớn ở bãi sông, đất bằng, cao nguyên. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 5-7, ở Việt nam và trung quốc đều có Cây được trồng khắp nơi trong lấy lá nuôi tằm, làm thuốc.

+ Xuất xứ: Trung Quốc .

2. Thu hái - sơ chế:

+ Lá thu hoạch vào mùa thu khi có sương. Lá không quá già, không quá non, nguyên màu xanh lục, không vàng úa, không sâu, không vụn nát.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+  Lá hái về rửa sạch, để ráo nước, phơi râm cho khô giòn.

Bảo quản:

+ Để nơi khô ráo, không phơi nắng quá sẽ mất màu. Tránh làm vụn nát.

4. Thành phần:

+ Chứa các thành phần bay hơi như tinh dầu (0,0035%), các thành phần không bay hơi gồm protein, carbohydrat, flavonoid, coumarin, vitamin…

+ Các flavonoid: rutin, quercetin, moracetin (quercetin-3-triglucosid), quercitrin (quercetin 3- rhamnosid), isoquercitrin (quercetin-3- glucosid).

+ Các dẫn chất coumarin: umbeliferon, scopoletin, scopolin. Các vitamin B, C, D, caroten. Các sterol: β-sitosterol, campesterol, β-sitosterol glycosid, β- ecdyson và inokosterol.

+ Các acid hữu cơ: oxalic, malic, tartric, citric, fumaric, palmitic và ester ethyl palmitat.

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Vị ngọt, đắng và tính hàn.

Quy kinh: 

+  Vào kinh phế, can, thận.

6. Tác dụng - chủ trị:

+ Phát tán phong nhiệt, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái. Dùng cho các trường hợp cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt đỏ, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, khát nước khô miệng.

7. Kiêng kị:

+ Bệnh hư hàn thì không nên dùng.

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Chữa viêm đường hô hấp, viêm phế quản, ho, sốt: Tang diệp, Cúc hoam Khổ hạnh mỗi vị 12g, Liên kiều 16g, Bạc hà, Cam thảo sống mỗi vị 4g, Cát cánh 8g, Lô căn 6g. Sắc uống ngày 3 lần.

+ Chữa ho khan, đờm ít, vàng: Tang diệp, Hạnh nhân, Thổ bối mẫu, Đạm đậu xị, Sơn chi bì, Vỏ lê, mỗi vị 8-12g. Sa sâm 12 - 16g. Sắc nước uống ngày 3 lần.

+ Chữa mắt sưng đỏ đau do phong nhiệt tại kinh can: Tang diệp, Cúc hoa, Sài hồ, Xích thược mỗi vị 12g, Quyết minh tử: 8g, Đăng tâm 4g. Sắc uống ngày 2 lần.

+ Chữa đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do can thận âm hư: Tang diệp, Cúc hoa, Đơn bì, Đơn sâm, Sài hồ mỗi vị 12g, Hoắc chi ma (mè đen) 12 - 20g, Xích bạch thược 10- 12g. Sắc uống ngày 3 lần.

+ Chữa Ra mồ hôi nửa người, miệng đặng họng khô, lưỡi đỏ rêu nhớt, ho nhiều đàm, đàm vàng dính: Tang diệp, Tỳ bà diệp, Lữ đậu y, Quế chi, Hạnh nhân, Đông qua mỗi vị 9g. Mộc qua, Lô căn mỗi vị 15g, Ý dĩ 20g, Trần bì 6g, Bạch thược 15g, Nam tinh 5g. Sắc uống ngày 3 lần.