Thông thảo

Thông Thảo

Trang chủ Thông Thảo


1. Thông Thảo: ( Medulla Tetrapanacis)

+ Tên khác: Thông thảo, Thông thoát mộc, Thông thoát ,Mạy lầu đông, Co tang nốc (Thái)

+ Cây thuốc : Thông thảo là cây thuốc thông thảo là cây gỗ hoặc cây gỗ nhỏ cao 2-6m. Thân cứng, giòn, có lõi xốp trắng (tuỷ). Lá to, chia thành nhiều thùy, có khi cắt sâu đến giữa lá, mép có răng cưa to hay nhỏ, gân gốc 5-7. Cuống hoa hình tán, họp thành chuỳ cao 40cm, có lông. Hoa có 4 cánh hoa màu lục, bầu 2 ô, 2 vòi nhuỵ. Quả dẹt hình cầu, màu tía đen, có 8 cạnh. Hoa tháng 10-12. 

+ Dược liệu : Hình trụ, dài 20 - 40 cm, đường kính 1 - 2,5 cm. Mặt ngoài có màu trắng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông. Thể nhẹ, chất mềm, xốp, hơi có tính đàn hồi, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ bằng phẳng, có màu trắng bạc, sáng bóng, phần giữa có tâm rỗng, đường kính 0,3 - 1,5 cm, hoặc có màng mỏng trong mờ, sắp xếp hình thang khi nhìn trên mặt cắt dọc, ruột đặc ít thấy. Không mùi, vị nhạt.

+ Phân bố : Cây mọc ở rừng ẩm Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn tới Đắc Lắc. Cũng phân bố ở Trung Quốc.

+ Xuất xứ : Cam Túc , Tủng Quốc .

+ Bộ phận dùng :  Lõi thân -( Medulla Tetrapanacis) ,thường gọi là Thông thảo. Rễ, nụ hoa cũng được dùng.

2. Thu hái - sơ chế :

+ Người ta thu lõi của cây mọc 2-3 năm. Vào tháng 9-11, chặt lấy thân cây đem về chia thành từng đoạn dài 30cm hay hơn, phơi khô, rồi dùng một gậy gỗ thân tròn, đường kính bằng lõi cây Thông thảo để đẩy lõi ra. Sau đó lại tiếp tục phơi cho thật khô chứ không sấy. Khi dùng thái lát mỏng.

3. Bào chế - bảo quản :

Bào chế :

+ Thân cây được phơi nắng cho khô và thái thành miếng mỏng.

Bảo quản :

Để nơi kho mát.

4. Thành phần :

+ Có inositol, còn chứa polysaccharit, lactose, acid galacturonic.

5. Tính vị- quy kinh :

Tính vị :

+ Vị ngọt nhạt, tính hàn.

Quy kinh :

+ Vào kinh Phế và vị.

6. Tác dụng - chủ trị :

Tác dụng dược lý :

+ Chưa có nghiên cứu nào >

Tác dụng :

+ Lõi thân có tác dụng thanh nhiệt, lợi niệu, thông khí hạ nhũ, thanh nhiệt giải độc, trấn khái.

+ Rễ có tác dụng hành khí, lợi thuỷ, tiêu thực, thúc sữa.

Chủ trị :

+ Thường dùng chữa bệnh sốt khát nước, ho, làm thuốc lợi sữa.

+ Ở Trung Quốc, người ta dùng chữa bệnh đái đỏ, bệnh lậu đái buốt, Thủy thũng đái ít và phụ nữ cho con bú không thông sữa, tỳ lạnh mắt mờ, mũi tắc. Rễ dùng trị Thủy thũng, bệnh lâm, thực tích, trướng bụng, tuyến sữa không thông. Hoa dùng trị con trai âm nang trễ xuống. 

7 . Kiêng kỵ :

+  Phụ nữ có thai không dùng

8. Một số cách dùng thông dụng :

+ Lợi sữa : - Thông thảo 10g, cám gạo nếp 10g, hạt Bông (sao vàng) 15g, nước 300ml, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

- Thông nhũ thang : Thông thảo 6 - 8g, móng heo 1 đôi, Xuyên khung 6g, Xuyên sơn giáp 8g, Cam thảo 3g, sắc uống. Ngoài dùng nước hành rửa vú.

+Trị chứng phù do thấp nhiệt, tiểu ít :

Thông thảo thang: Thông thảo, Cù mạch, Thiên hoa phấn, Liên kiều đều 10g, Cát cánh, Sài hồ, Mộc thông, Thanh bì, Bạch chỉ, Xích thược đều 8g, Cam thảo 3g, sắc uống ngày 1 thang.

- Hải kim sa 12g, Thông thảo, Hạnh nhân, Kê nội kim, La bạc tử đều 10g, Hậu phác, Mộc thông, Trần bì đều 6g. Trị cổ trướng nhẹ, tiểu ít, sắc uống ngày 1 thang.

- Thông thảo, Cù mạch đều 10g, Mộc thông 6g, Liên kiều 10g, Cam thảo 3g, sắc uống trị viêm tiết niệu.

- Thông thảo 8g, Phục linh bì 12g, Đại phúc bì 10g, sắc uống trị viêm cầu thận cấp, phù.

+ Trị tiểu tiện nhỏ giọt : Thông thảo, cù mạch, thiên hoa phấn, liên kiều mỗi vị 12g; bạch chỉ, sài hồ, thanh bì, xích thược, cát cánh mỗi vị 8g, cam thảo 4g, Sắc uống.

+ Trị cổ trướng (bụng trướng to), bí tiểu tiện : Thông thảo, hạnh nhân, màng mề gà, hạt củ cải mỗi vị 12g; hậu phác, mộc thông, trần bì mỗi vị 8g, hải kim sa 16g. Sắc uống.

+ Trị nhiễm khuẩn niệu đạo : Thông thảo, cù mạch, liên kiều mỗi vị 12g; mộc thông 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.

+ Trị viêm thận cấp, thủy thũng, tiểu tiện ít : Thông thảo 8g, đại phúc bì 12g, phục linh bì 16g. Sắc uống.