Thuyền thoái

Thuyền Thoái

Trang chủ Thuyền Thoái


1. Thuyền Thoái: (Periostracum cicadae )

+ Tên khác: Thuyền xác, Phục xác, Cát xác (Biệt Lục), Thuyền giáp (Thiên Kim Dực phương), Châu liệu thoái bì (Bản Thảo Thập Di), Thuyền thoái xác (Thánh Huệ Phương), Thuyền thối (Nhãn Khoa Long Mộc Luận), Thuyền y (Lâm Chứng Chỉ nam Y Án), Ma nhi mã bì (Trung Dược Chí), Tiên nhân y (Hồ Bắc Trung Dược Chí), Thiền thoái, Thiền xác, Thiền thuế, Thiền thối.

 + Dược liệu: Thuyền thoái là con ve sầu, một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá. Khi mới nở, chưa có cánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây. Xác ve khô xác và trong suốt, mầu nâu vàng, sáng bóng, có hình hài như một con ve sầu.

+ Phân bố: Ve sầu có nhiều ở các vùng rừng núi, các thành phố. Ở những nơi có cây to.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

+ Bộ phận dùng:  Xác ve khô.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Thu xác ve vào mùa hè, trên cây to hoặc trên mặt đất.Có những nơi sau trận mưa to mùa hè, xác ve trên cây bị gió mưa làm rơi xuống, nước cuốn trôi theo dòng suối bị các cành lá cây giữ. Lấy rổ vớt hoặc nhặt lấy. Rửa sạch rác, tạp chất, phơi khô. Mỗi kilôgam có khoảng 6.000 - 7.000 xác ve.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Theo Trung Y: Rửa nước sôi cho sạch bùn đất, bỏ cánh và chân, cho nước tương vào nấu qua, phơi khô dùng (Bản Thảo Cương Mục).

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch (không ngâm nước lâu ngày vì bị nát) cho sạch đất, phơi khô. Thấy còn đất rửa lại, bỏ đầu, cánh, chân tuỳ theo yêu cầu của lương y. Làm hoàn tán thì nhất thiết bỏ chân và răng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm, không để vật nặng lên để tránh vụn nát.

4. Thành phần:

+ Hoạt chất chưa rõ. Chỉ mới biết trong xác ve có chất kitin.

+ Nghiên cứu xác ve bán ở Thượng Hải, người ta phân tích thấy có 7,86% ni tơ, 14.57% tro (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

+ Chitin, Isoxanthopterin, Erythropterin  (Nam Kinh Dược Học Viện – Trung Thảo Dược Học, q Hạ, 1980 : 1418).

+ Alaine, Proline, Aspartic acid, Serine, Threonine, Glutamic acid, Beeta Alaine, Tyrosynie, Gamma-Aminobutyyric acid, Isoleucine, Glycine, Lysine, Phenylalanine, Leucine, Valine, Ornithine, Methionine  (Lý Nghinh Vũ, Trung Thành Dược nghiên Cứu 1980, (2) : 14).

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Vị ngọt, mặn, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Quy kinh: Vào kinh Can, Phế (Đông Dược Học Thiết Yếu).

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý: Có tác dụng chống co giật trên động vật thực nghiệm (Trung Dược Học Giảng Nghĩa).

Tác dụng:

+ Phát tán phong nhiệt, giải biểu nhiệt, giải kinh, tuyên phế, thấu đậu chẩn, phong chẩn, phá thương phong,  tiêu  viêm,  tiêu phù thũng.

Chủ trị:

+ Trị bệnh ngoài da, mụn nhọt, lở ghẻ, rôm sẩy, nhức đầu, chóng mặt do phong nhiệt, trẻ nhỏ sốt nóng co giật, mắt có màng mộng

7. Kiêng kị: Hư chứng, không thuộc phong nhiệt: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

8. Một số cách dùng thông dụng:

+ Trị mắt có màng mộng: Thuyền thoái (bỏ đầu, chân), Xà thoái, Xuyên khung, Chích thảo đều 3g, Bạch tật lê, Phòng phong, Xích thược đều 12g, Thương truật, Đương quy đều 8g, Thạch quyết minh 20g. sắc uống (Thuyền Thoái Vô Tỉ Tán (Ngân Hải Tinh Vi).

+ Trị quáng gà, mắt có nội chướng: Dạ minh sa 40g, Dương can (gan dê) 160g, Đương quy  40g, Mộc tặc 40g, Thuyền thoái 40g. Tán bột (trừ gan), dùng gan dê, bóc bỏ gân màng, nấu với nước, quết nhuyễn, trộn thuốc bột, làm hoàn (Quan Âm Mộng Thụ Phương – Phổ Tế Phương).

+ Giúp dễ đẻ: Thuyền thoái 5 cái, Xà thoái 40g, Xuyên sơn giáp 40g. Sao gần cháy. Tán nhỏ, trộn với Lục Nhất Tán 40g, thêm 3 cọng hành, sắc sôi, lấy chừng 300ml nước. Dùng 1 nắm tóc, cho dầu (mè, dừa...) vào nấu cho đến khi tóc xoắn lại, cháy đen, vớt tóc ra, nghiền nát, hòa với thuốc nước trên, đun sôi lên uống.

+ Giúp dễ sinh, trục thai chết ra: Đầu phác 1 nắm, Thuyền thoái 14 con, Xà thoái 60g. tán bột. Mỗi lần uống 9-12g (Tam Thoái Tán – Tế Âm Cương Mục).

+ Trị mụn nhọt thể dương mới phát ở vùng đầu mặt: Cam thảo (sống) 10g, Sinh địa 60g, Tang diệp 60g, Thuyền thoái 20g. Sắc uống (Tang Địa Thang – Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn).

+ Trị phong tà làm cho mắt sưng đau: Bạc hà, Quất lạc, Thuyền thoái đều 4g, Bạch chỉ, Cảo bản đều 6g. Nấu lấy nước rửa(Tẩy Dược Phương – Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị).

+ Trị mắt sưng đỏ, đau cấp (viêm màng kết hợp cấp): Thuyền thoái, Đăng tâm thảo đều  4g, Kim ngân hoa, Long đởm thảo, Thảo quyết minh, Sinh địa, Cúc hoa đều 12g, Liên kiều 10g. Sắc uống. (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).