Tiểu hồi

Tiểu Hồi

Trang chủ Tiểu Hồi


 

1. Tiểu Hồi : ( Fructus Foeniculi.).

+ Tên khác : Tiểu hồi hương, Hồi hương, Cốc hương, Hoài hương tử, Rau xứ nhì

+ Cây thuốc : Tiểu hồi là cây thảo sống 2 năm hay nhiều năm cao 0,6-2m, rễ cứng, thân nhẵn, màu lục lờ, hơi có khía. Lá mọc so le, có bẹ phát triển, phiến lá xẻ lông chim 3-4 lần thành dải hình sợi. Cụm hoa hình tán kép mọc ở nách lá và ngọn cành, các tán hoa mang nhiều hoa nhỏ màu vàng lục. Quả nhỏ hình trứng thuôn, lúc đầu màu xanh lam, sau màu xanh nâu. Hoa tháng 6-7, quả tháng 10. 

+ Dược liệu : Vị thuốc Tiểu hồi là quả bế đôi, hình trụ, hơi cong, dài 4 – 8 mm, đường kính 1,5 – 2,5 mm. Mặt ngoài màu xanh hơi vàng hoặc vàng nhạt, hơi thuôn về phía 2 đầu, đỉnh mang chân vòi nhụy nhô ra, màu nâu vàng, đôi khi có cuống quả nhỏ ở phần đáy. Mỗi mặt lưng mang 5 gân nổi rõ và chỗ nối giữa 2 nửa quả phẳng và rộng. Mặt cắt ngang hình 5 cạnh, bốn mặt của mặt lưng gần đều nhau. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt và cay.

+ Phân bố : Cây trồng ở các nước có khí hậu mát. Nước ta có trồng ở một số nơi. Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

+ Xuất xứ : Nội Mông , Mông Cổ

+ Bộ phận dùng : Quả hay gọi là Tiểu hồi hương. Rễ, lá cũng được dùng.

2. Thu hái - sơ chế :

+ Thu hoạch quả chín trên những tán hoa trung bình chín trước tiên, người ta cắt khi chúng ngả màu nâu và để cho chín dần trong một nơi thoáng khí. Khi các tán còn lại ngả màu nâu, người ta thu hái toàn bộ, cột lại thành bó. Sau đó mới đập ra để lấy quả.

3. Bào chế - bảo quản :

Bào chế :

+ Diêm tiểu hồi (Chế muối): Hoà muối vào một lượng nước thích hợp, trộn đều với dược liệu, để cho ngấm hết nước muối, cho vào nồi sao nhỏ lửa đến màu hơi vàng, lấy ra để nguội. 10 kg Tiểu hồi cần 0,2 kg muối.

Bảo quản :

Để nơi khô ráo,

4. Thành phần :

+ Quả Tiểu hồi  chứa một lượng quan trọng tinh dầu (2-6%). Tinh dầu chứa 50-60% anethol, estragol, các carbur terpen, còn có một ceton terpen là fenchon. Còn có các vitamin (A, B8, B9, C) và các nguyên tố C, Ca, P, K, S, Fe. Rễ chứa 0,3% chất béo.

5. Tính vị- quy kinh :

Tính vị :

+ Vị cay, tính ôn.

Quy kinh :

+ Vào kinh can, thận, tỳ, vị

6. Tác dụng - chủ trị :

Tác dụng dược lý :

Dầu Hồi hương có tác dụng tăng nhu động ruột và tăng tiết dịch của dạ dày và ruột, kích thích trung tiện lúc đầy bụng. Thuốc làm giảm co thắt ruột, nhờ vậy mà giảm đau bụng

+ Thuốc có tác dụng hạn chế hiệu quả chống lao của Streptomycine trên súc vật thí nghiệm (chủ yếu là thành phần anethole).

+ Fenchone là dị thể (Isomer) của camphor cho nên cũng như Bạc hà có tác dụng kích thích tại chỗ.

Tác dụng :

+ Tán hàn chỉ thống, lý khí hoà vị. Thường sử dụng làm thuốc bổ, kích thích tiêu hoá, lợi tiểu, lợi sữa, điều kinh, làm long đờm, chống co thắt, nhuận tràng, trừ giun ..

Chủ trị :

+ Làm ấm can, thăng can khí trị các chứng đau bụng do hàn. Ấm vị khí trị biếng ăn, ăn không ngon miệng, ăn không tiêu, buồn nôn,

+ Hàn sán phúc thống, cao hoàn thiên trụy(sa tinh hoàn) thận hư yêu thống.

7 . Kiêng kỵ :

+ Âm hư hoả vượng không dùng .

8. Một số cách dùng thông dụng :

+ Chữa đau bụng do thận suy : Bột Tiểu hồi 4g cho vào bầu dục lợn nướng chín, ăn ngày 1 cái, liên tục trong 7 ngày (Dược liệu Việt Nam).

+ Chữa dịch sốt rét ác tính : Hạt Tiểu hồi hương giã tươi vắt lấy nước cốt uống, hay tán bột hoặc sắc uống (Hành giản trân nhu).

+ Chữa đau xóc dưới sườn : Tiểu hồi sao vàng 40g, Chỉ xác sao 20g tán bột uống mỗi lần 8g với rượu hoà thêm muối, ngày uống 2 lần (Nam dược thần hiệu).

+ Chữa chậm kinh : (biểu hiện chậm kinh, lượng máu kinh ít, sắc đỏ nhạt, bụng dưới đau âm ỉ, lưng mỏi, đại tiện lỏng,…) . Tiểu hồi 6g,hoàng kỳ 30g, đương quy 15g, kỷ tử 15g, ngải diệp 10g, gừng nướng 6g, quế chi 10g, xuyên khung 8g, bạch thược 10g, thục địa 10g, ngưu tất 10g, ba kích 12g, nước 1000ml, sắc còn 600ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Hằng tháng, sau khi sạch kinh. Uống liên tục 10 - 15 ngày.

+ Trị sán khí (hermia - sa ruôt) : dùng các bài sau: Lệ hương tán: Tiểu hồi, Lệ chi hạch (sao đen) lượng bằng nhau, tán bột mịn, mỗi lần uống 4 - 6g với rượu ấm, hàn nhiều thì cho thêm Ngô thù.

- Tiểu hồi 20%, Quất hạch 10%, Lệ chi hạch 10%, Ô dược, Đinh hương đều 50%, rễ Ý dĩ 50%, tát cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn 3g, mỗi lần uống1/2 - 1 hoàn, ngày 3 lần.

+ Trị âm nang tích thủy : Tiểu hồ 10g, muối ăn 3g, sao tán bột mịn trộn đều, mỗi tối ăn với chả trứng vịt 2 cái trứng, uống với rượu gạo. Liệu trình 4 ngày, nghỉ 2 ngày lại tiếp tục liệu trình 2. Tổ nghiên cứu ký sinh trùng bệnh học tỉnh Phúc kiến đã trị 64 ca âm nang tích thủy, khỏi 59 ca, tiến bộ 1 ca, không khỏi 4 ca (Báo Y học Trung cấp 1960,5:11).

+ Trị chứng bạch đới do hàn: Tiểu hồi 10g, Can khương 6g, sắc với nước đường đỏ uống.