Tỏa dương

Tỏa Dương (Nấm Ngọc Cẩu)

Trang chủ Tỏa Dương (Nấm Ngọc Cẩu)


1.Tỏa Dương (Nấm Ngọc Cẩu): ( Herba Cynomorii​)

+ Tên khác: Nấm ngọc cẩu, Cu chó, Củ gió đất, Củ ngọt núi, Hoa đất, Cây không lá, Xà cô.

+ Cây thuốc: Là loại cây có hình dạng như cây nấm, màu đỏ nâu sẫm, được cấu tạo bởi cán hoa lớn, trên mang hoa dày đặc, có mo bao bọc, màu tím, có mùi hôi. Cán hoa nạc và mềm, sần sùi, không có lá. Hoa đực và hoa cái riêng. Cụm hoa đực hình trụ, dài 10-15cm. Cụm hoa cái hình đầu, dài 2-3cm.

+ Dược liệu: Tỏa dương có hình trụ tròn, bẹt, hơi cong, dài 5 – 15cm, đường kính 1,5 – 5cm. Bề mặt màu gụ hoặc màu be gụ, sần sùi, có nhiều khe dọc rõ rệt và các chỗ lõm không đồng đều, có cái con sót những miếng vảy màu nâu đen hình tam giác. Thể nặng chất rắn, khó bẻ gãy, mặt cắt có màu nâu nhạt hoặc màu be nâu, có những dây bó thản hình ba cạnh màu vàng. Mùi nhẹ, vị ngọt mà chát. Loại nào to mập, sắc đỏ, cứng rắn, mặt cắt không thấy mạch gân là loại tốt.

+ Phân bố: Nấm tỏa dương thường mọc và sống ký sinh trên những rể của những cây gốc lớn trong rừng sâu ẩm thấp ở độ cao trên 1500m. Ta thường gặp ở Hà Tây, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái…Mùa hoa vào tháng 10 đến tháng 2.

+ Bộ phận dùng : Toàn thân cây nấm.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Nên chọn cây to bằng ngón tay lớn, màu đỏ hoặc nâu sẫm, khi phơi khô có màu đen, hơi mềm, màu đồng nhất.

3. Bào chế - bao quản:

Bào chế:

+ Tỏa dương chủ yếu dùng ngâm rượu, có thể ngâm tươi hoặc khô.

Bảo quản:

+ Để nơi khô ráo, thoáng gió, phòng mọt.

4. Thành phần:

+ Trong nấm này có chứa anthoxyanozit, L-Arginin – là một chất có tác dụng kích dục cả nam lẫn nữ. Ngoài ra còn giúp bổ thận tráng dương. 

+ Ngoài ra thành phần chất béo, tinh dầu và hoạt chất protodioscin giúp kích thích nhu cầu tình dục, tăng tiết testosteron một cách tự nhiên.

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: 

+ Vị ngọt, tính ôn, không độc.

Quy kinh: 

+ Vào kinh Tỳ, Thận.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Theo các nghiên cứu hiện đại, tỏa dương hàm chứa các chất phối đường sắc hoa, chất nhớt có mùi thơm, chất làm mềm da. Có thể hạ huyết áp, kích thích tuyến nước bọt của con chuột, thúc đẩy sự hợp thành chất đường chất toan và chất đường chất toan thoát ô-xi trong nhân tế bào, nâng cao chức năng miễn dịch cho cơ thể.

Tác dụng:

+ Bổ thận, tráng dương, bổ khí, sinh huyết, nhuận tràng, thông tiện.

    Chủ trị:

    + Yếu sinh lý, liệt dương, lãnh cảm; bổ máu làm ăn ngon miệng, hồi phục sức khỏe, ốm dậy, sau sinh đẻ, chữa tê mỏi chân, tay, lưng, gối.

    7. Kiêng kỵ:

    + Người nào khả năng hoạt động tình dục quá mức bình thường và ỉa chảy kiêng dùng. Khi uống thuốc kiêng ăn thức ăn có tính kích thích.

    8. Một số cách dùng thông dụng:

    + Chữa liệt dương: Toả dương 12g, thục địa 15g, sơn thù nhục 15g, sơn dược 15g, phục linh 12g, câu kỷ 15g, nhục thung dung 12g, dâm dương hoắc diệp 30g, ba kích nhục 12g, bạch nhân sâm 12g, lộc nhung 6g, sao táo nhân 12g, thỏ ti tử 12g, thiên môn đông 9g, cam thảo 9g. Tất cả đem tán mịn trộn mật làm thành viên, mỗi viên nặng 9g. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống với nước đun sôi để nguội. Kiêng ăn thức ăn tanh, lạnh.

    + Món ăn, bài thuốc hỗ trợ tráng dương: Toả dương 5g, nhục thung dung 5g, thịt dê 50g, bột mì 200g. Trước tiên sắc riêng toả dương và nhục thung dung, lấy nước thuốc này nhào với bột mì, cán mỏng, cắt thành sợi, cho vào nấu với thịt dê, nêm gia vị vừa miệng, làm thức ăn điểm tâm hằng ngày.

    + Hoạt tinh, di tinh, sinh lý yếu, mệt mỏi: Tỏa dương 120g, tang phiêu tiêu 120g, long cốt 40g, bạch phục linh 40g. Tất cả tán mịn, viên to bằng hạt ngô, mỗi lần uống 15-20g với nước muối loãng. Ngày uống hai lần.

    + Bổ thận, chữa đau lưng mỏi gối, các khớp đau nhức, đại tiện khô táo kết gây đau bụng: Tỏa dương, hoàng bá, quy bản, hoàng cầm, đỗ trọng, ngưu tất, tri mẫu, mỗi vị 16g; địa hoàng, đương quy, mỗi vị 10g; phá cố chỉ, tục đoạn, mỗi vị 8g. Tất cả các vị thuốc tán bột mịn, trộn đều với rượu và hồ hoàn thành viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 15-20g.

    + Bài thuốc bổ thận tráng dương (dùng cho người cao tuổi dương hư, thận suy, yếu mệt, liệt dương, di tinh kém ăn, mất ngủ): Toả dương 10g, nhân sâm 12g, hoàng kỳ 16g, đỗ trọng 16g, nhục thung dung 8g, thỏ ty tử 12g, xa sàng tử 12g, phúc bồn tử 12g, đương quy 12g, bạch truật 12g, thục địa 16g, ba kích 12g, dâm dương hoắc 12g, lộc nhung 12g, kỷ tử 12g, đại táo 5 quả, long nhãn 10g, cam thảo 6g, xuyên khung 8g, hà thủ ô đỏ 12g. Tất cả cho vào 750ml nước vào sắc kỹ còn 250ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống 7 thang liền thì cơ thể sẽ khoẻ, ăn ngon, ngủ yên, dai sức hết mệt mỏi di tinh, liệt dương. Cùng bài thuốc trên với số lượng gấp 5 lần mỗi vị cho vào 5 lít rượu, ngâm trong 3 tuần, chắt ra, cho thêm 500ml mật ong loại tốt, mỗi ngày uống 3 lần trước bữa ăn, mỗi lần 20 - 30ml.

    + Chữa xuất tinh sớm: Thục địa 30g, tỏa dương 20g, đỗ trọng 30g, đuôi lợn 150g, gừng tươi 15g, đại táo 8 quả. Ðuôi lợn cạo bỏ lông, rửa sạch, chặt thành từng khúc. Gừng tươi giã nát. Các vị thuốc rửa sạch. Tất cả cho vào nồi hầm lửa nhỏ trong 2,5-3 giờ là được, cho thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. Bài thuốc có công dụng: Tư bổ thận tinh, dùng cho những người bị chứng xuất tinh sớm với các triệu chứng như xuất tinh sớm, tinh dịch ít và loãng, cơ thể hao gầy, suy giảm ham muốn tình dục, da mặt nhợt nhạt, tóc rụng nhiều, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng loãng, chất lưỡi nhợt, thường có bệnh mạn tính kèm theo như tiểu đường, u phì đại tiền liệt tuyến mạn tính, suy giảm công năng tuyến thượng thận...

    + Xuất tinh sớm và liệt dương: Toả dương 20g, tang thầm (quả dâu tằm chín đen) 20g. Hai thứ tán nhỏ, hãm trong phích nước sôi với 10g mật ong. Sau 15 phút là uống được. Uống thay nước trà hàng ngày. Chú ý, người bị tiêu chảy không nên dùng loại nước này.

    + Phục hồi sức khoẻ cho phụ nữ sau khi sinh: Toả dương sau khi thu hái về, tước bỏ những phiến của lá bắc và bao hoa, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô, sao qua, rượu 35 - 40 độ. Cứ 1 phần toả dương, 5 phần rượu. Ngâm trên 1 tháng mới dùng được, hoặc càng lâu càng tốt. Khi đó rượu có màu đỏ sẫm, vị hơi đắng, chát. Nếu khó uống có thể cho thêm ít đường hoặc mật ong cho dễ uống. Ngày uống 2 lần trước bữa ăn, mỗi lần uống 1 chén con (khoảng 30ml)

    + Chữa liệt dương: Toả dương 12g, thục địa 15g, sơn thù nhục 15g, sơn dược 15g, phục linh 12g, câu kỷ 15g, nhục thung dung 12g, dâm dương hoắc diệp 30g, ba kích nhục 12g, bạch nhân sâm 12g, lộc nhung 6g, sao táo nhân 12g, thỏ ti tử 12g, thiên môn đông 9g, cam thảo 9g. Tất cả đem tán mịn trộn mật làm thành viên, mỗi viên nặng 9g. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống với nước đun sôi để nguội. Kiêng ăn thức ăn tanh, lạnh.