Trư linh

Trư Linh

Trang chủ Trư Linh


1. Trư Linh: (Polyporus )

+ Tên khác: Nấm gốc cây Sau, Nấm lỗ.

+ Cây thuốc: Trư linh là một loại nấm có nắp, sống được tại những vùng khí hậu khác biệt, gặp ở Đông Á châu và Bắc Mỹ. Khối nấm (sclerotium) không có dạng thuần nhất, thường là những cục dài, ngắn không đều, đôi khi dẹp, có khi phân nhánh như gừng, kích thước cỡ 2.5 x 4 x 3-10 cm. Mặt ngoài màu nâu đen, có thể nhăn nheo, xếp lớp hay cong vòng. Khi cắt ngang, thiết diện màu trắng đến nâu nhạt.

+ Dược liệu: Vị thuốc Trư linh là một khối tròn lớn, đường kính rộng tới 40 cm. Khối tròn này còn được gọi là “quả thể” nấm. Quả thể nấm là một chùm nấm gồm từ vài chục đến vài trăm tai nấm. Có dạng xốp, ngoài hơi đen, trong trắng ngà là tốt. Thứ tốt không thấm nước, không mủn.

+ Bộ phận dùng: Hạch nấm.

+ Phân bố: Nấm sống ký sinh trên các cây thân mộc như Sồi, Beech, Mahogany (những cây thuộc loại gỗ cứng), và cả trên rễ Maple, và trên thân cây mục. Nấm phát triển vào cuối mùa Hè sang đến đầu mùa Thu. Tuy được dùng làm thuốc nhưng nấm cũng là một món ăn khá ngon và được ưa chuộng tại Nhật, Trung Quốc. Trư linh chưa thấy trồng và khai thác ở Việt Nam, thường được nhập ở Đông Á, Bắc Mỹ và các nước khác.

+ Xuất xứ: Trung Quốc.

2. Thu hái - sơ chế: Nấm được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch, phơi nắng cho khô và thái miếng.

3. Bào chế - bảo quản :

Bào chế:

+ Theo Trung Y: Cạo bỏ vỏ thô, lấy nước sông chảy (Trường lưu thuỷ) ngâm một đêm, đến sáng vớt ra thái lát mỏng, lấy lá thăng ma lẫn với nó đồ 3 giờ, bỏ lá phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận). Dùng Trư linh để trừ thấp thì dùng sống.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch thái mỏng, phơi khô.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm.

4. Thành phần:

+ Nấm trư linh cũng như các loại nấm khác có chứa các thành phần dược chất quý hiếm như: Triterpense và ergosterol. Ngoài ra, trong nấm cũng chứa hàm lượng lớn các dinh dưỡng có lợi cho cơ thể người như: protein, albumin, chất xơ, chất đường…

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Vị Ngọt hoặc không vị, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Thận, Bàng quang.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Khả năng chống ung thư, kháng viêm, phục hồi và tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể. Thích hợp sử dụng với những bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa xạ trị, vì nó sẽ giúp người bệnh ăn ngon miệng, giảm đau, tăng cường sức đề kháng. Đây cũng là kết luận của các nhà khoa học Trung Quốc khi tiến kiểm chứng khả năng kháng ung thư trên chuột – và cho kết quả đẩy lùi khối u lên tới 70%.

Tác dụng: Hành thuỷ, Lợi tiểu, thấm thấp, ôn dương, hóa khí.

    Chủ trị: Tiểu tiện ít, thuỷ thũng trướng đầy, lâm lậu, bạch trọc, bạch đái. Chứng tiết tả do thủy thấp úng thịnh. 

    7. Kiêng kỵ: Tỳ vị hư nhược không nên dùng.

    8. Một số cách dùng thông dụng:

    + Trị có thai tiểu buốt tiểu gắt: Trư linh 200g tán bột ngày dùng 3 lần mỗi lần 12-16g (Trư Linh Tán VI-Chứng Trị Chuẩn Thắng).

    + Trị chứng nôn mữa, miệng khát ngực đầy đàm ngưng: Bạch truật, Phục linh, Trư linh các vị bằng nhau tán nhỏ mỗi lần dùng 8-10g/ 3 lần (Trư Linh Tán-Kim Quỷ Yếu Lược).

    + Trị chứng kinh dương minh sốt miệng khát, hoàng đản, tiểu đỏ: A giao, Hoạt thạch, Phục linh, Trư linh, trạch tả  các vị 40g sắc uống Tác dụng: Tư âm lợi thuỷ (Trư Linh Thang-Kim Quỷ Yếu Lược).

    + Chữa trúng thử (cảm nắng) hoắc loạn thổ tả: Phục linh 40g, Trư linh 20g, Cam thảo 80g, Bạch truật 20g, Trạch tả 40g, Quan quế 80g, Thạch cao 80g, Hàn thủy thạch 80g, Hoạt thạch 160g. Tán bột ngày uống 3 lần mỗi lần dùng 12g, uống với nước ấm. (Quế Linh Cam Lộ Ẩm).

    + Chữa thuỷ thấp, đại tiện lỏng, tiểu không thông hoặc nôn, (hoắc loạn thổ tả): Trư linh, Phục linh, Hoạt thạch, Trạch tả, A giao, đều 4g. Sắc uống. Bài này chủ trị: Ở ngoài có chứng biểu, ở trong có thuỷ thấp đình lại. Ðau đầu, nóng, phiền khát muốn uống hoặc uống vào lập tức nôn, đái không thông lợi, rêu lưỡi trắng, mạch phù. Ðờm ẩm. Dưới sườn đau, thổ đờm dãi, đầu váng hoặc đoản khí và ho. (Bài Ngũ Linh Tán gia vị).