Xuyên bối mẫu

Xuyên Bối Mẫu

Trang chủ Xuyên Bối Mẫu


1. Xuyên Bối Mẫu:( Bulbus Fritillariae Cirrhosae )

+ Tên khác: Càn mẫu, Khổ thái, Khổ hoa, Không thảo (Biệt Lục) Manh (Nhĩ Nhã), Manh dương thật (Bản Thảo Cương Mục), Biên lạp bách hợp (Nhật Bản), Manh, Thương thảo, Không thái, Càn mẫu, Sách mẫu, Thương sách mẫu, Mẫu long tinh, Ngõa lung ban, Du đông sách mẫu (Hòa Hán Dược Khảo) Điềm Bối mẫu (Cương mục thập di).

+ Cây thuốc: Xuyên bối mẫu là 1 cây sống lâu năm, cao chừng 40-60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3-4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3.5-5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưỡi.

+ Dược liệu: Vị thuốc Xuyên bối mẫu hình cầu dẹt hoặc gần hình cầu viên chùy, hợp thành bởi 2 phiến lá vảy dầy mập lớn nhỏ và 2 phiến vảy nhỏ bọc bên trong, dày khoảng 2-3 phân, vùng đầu nhọn, vùng dưới rộng, hai phiến lá bên ngoài thể hiện hình tròn trứng trong lõm ngoài lồi hơn, phẳng trơn màu trắng, 2-3 phiến cánh trong nhỏ dài hẹp màu vàng nhạt có chất bột có chất bột. Loại sản xuất ở huyện Tòng xuyên như dạng bồng con, hình tròn bóng trơn sạch sẽ, hơi ngọt, vị này tương đối tốt nên được gọi là Chân trâu Bối mẫu.

+ Phân bố: Chưa tìm thấy ở nước ta, vị này còn phải nhập ở Trung Quốc.

+ Xuất xứ: Trung Quốc

+ Bộ phận dùng: Thân hành, vảy.

2. Thu hái - sơ chế:

+ Đào vào khoảng giữa tháng 8-10, rửa sạch, phơi trong râm cho khô.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế:

+ Bối mẫu bỏ lõi, sao với gạo nếp cho tới khi vàng, sàng bỏ gạo nếp, lấy bối mẫu cất dùng. Hoặc sau khi bỏ lõi, tẩm với nước gừng sao vàng (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Xuyên bối mẫu rút bỏ lõi, sấy khô tán bột dùng sống hoặc tẩm với nước gừng sao vàng tán bột, khi dùng hoà nước thuốc thang đã sắc mà uống (loại này không dùng sắc). Thổ bối mẫu loại củ tròn không nhọn đầu. Rửa sạch, ủ, bào mỏng, phơi khô hoặc tẩm nước gừng sao vàng (Loại này thường dùng sắc với thuốc) (Trung Dược Học).

Bảo quản:

+ Để nơi khô ráo, đựng trong thùng lọ, có lót vôi sống dễ bị mọt.

4. Thành phần:

+ Theo sách Chinese Herba medicine, trong: Xuyên Bối mẫu có: tritimine, chinpeimine.

+ Triết Bối mẫu có: peimine, peimimine, propeimine, peimidine, peimiphine, peimisine, peimitidine.

+ Xuyên Bối mẫu có những alkaloid sau: peiminin, peimin, peimisin, peimidin, peimitidin, fritimin. (Theo sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam)

5. Tính vị- quy kinh:

Tính vị:

+ Sách Bản kinh: Vị cay bình.

+ Sách Danh y biệt lục: Đắng hơi hàn không độc.

+ Sách Tân tu bản thảo: Vị ngọt đắng không cay.

Quy kinh:

+ Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Nhập kinh Tâm, Phế.

+ Sách Bản thảo kinh giải: Nhập Thủ thái âm phế kinh, Thủ dương minh đại trường kinh.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý:

+ Qua nghiên cứu thực nghiệm không chứng minh được Ô đầu phản Bối mẫu. Độc tính: Liều LD50 của Xuyên Bối mẫu đối với chuột là 40mg/kg. Liều LD50 của Triết Bối mẫu (peimine và peiminine chích tĩnh mạch) đối với súc vật thí nghiệm là 9mg/kg. Triệu chứng nhiễm độc là giảm hô hấp, giãn đồng tử, run giật và hôn mê.

+ Bối mẫu có tác dụng giảm ho khu đàm. Saponin trong Xuyên bối mẫu có tác dụng trên mạnh còn alkaloid của Bối mẫu chỉ có tác dụng khu đàm. Xuyên bối còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.

+ Triết bối có tác dụng giảm ho, hạ áp, hưng phấn tử cung, giãn đồng tử, chất chiết xuất của Triết bối nồng độ thấp làm giãn cơ trơn khí quản, nồng độ cao thì gây co thắt (chủ yếu là chất peimine nhưng peimine không có tác dụng giảm ho).

Tác dụng:

+ Nhuận phế, tiêu đờm, dùng trong những trường hợp ho lai, phế ung, phế suy ( phổi teo); đặc biệt điều trị viêm xoang. Bên ngoài thì điều trị mụn nhọt, sưng tấy. Hiện nay Xuyên Bối Mẫu được dùng làm vị thuốc chữa ho, trừ đờm, lợi sữa, nôn ra máu, chảy máu cam.

Chủ trị:

+ Trị ho lâu ngày do phế hư biểu hiện ho khan và khô họng: Xuyên bối mẫu phối hợp với Mạch đông và Sa sâm.
+ Trị ho do đàm nhiệt biểu hiện khạc đờm vàng đặc: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tri mẫu, Hoàng cầm, và Qua lâu.
+ Trị ho do phong nhiệt: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tang diệp, Tiền hồ và Hạnh nhân.
+ Tràng nhạc: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tuyên sâm và Mẫu lệ.
+ Trị viêm vú: Xuyên bối mẫu phối hợp với Bồ công anh và Liên kiều.
+ Trị áp xe phổi: Xuyên bối mẫu phối hợp với Ngư tinh thảo và ý dĩ nhân.

7. Kiêng kỵ:

+  Không dùng cùng với Ô đầu vì chúng tương tác với nhau.

8. Một số cách dùng thông dụng:

 

+ Trị lao hạch (chứng loa lịch): Tiêu loa hoàn: Huyền sâm 12g, Bối mẫu 10g, Mẫu lệ 15g, tán bột mịn trộn đều, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, với nước sôi nguội.

+ Trị viêm tuyến vú mới bắt đầu sưng tấy: Bối mẫu, Thiên hoa phấn đều 10g, Bồ công anh 15g, Liên kiều, Đương qui, Lộc giác đều 10g, Thanh bì 6g, sắc nước uống. Ngoài đắp Bồ công anh.

+ Trị viêm phế quản kéo dài thể âm hư phế táo:

- Nhị mẫu tán: Tri mẫu 10g, Xuyên Bối mẫu 8g (tán bột hòa uống) gia gừng tươi 3 lát sắc nước uống.

- Bối mẫu tán: Bối mẫu 10g, Hạnh nhân 6g, Mạch môn, Tử uyển đều 10g, Trần bì 6g, Cam thảo sống 4g, sắc nước uống.

- Bối mẫu 8g, Cát cánh 3g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày (Diệp quốc tuyền). Ma hạnh thạch cam thang gia vị ( Điều trị nhi khoa Đông y - BS Trần văn Kỳ):

- Ma hoàng, Hạnh nhân đều 6 - 8g, Tiền hồ, Cát cánh đều 8 - 10g, Thạch cao sống 12 - 20g (sắc trước), Trần bì, Bối mẫu đều 6 - 8g, Cam thảo 3g, Xuyên bối mẫu tán bột hòa thuốc, tất cả các vị sắc uống chia 3 lần trong ngày. Trị trẻ em viêm phế quản, ho, khó thở, sốt.

+ Trị phụ nữ có thai ho đàm: Bối mẫu bỏ lõi sao vàng tán nhỏ, luyện với đường phèn viên bằng hạt ngô ngậm ngày 5 - 10 viên.