Xuyên luyện tử

Xuyên Luyện Tử

Trang chủ Xuyên Luyện Tử


1.Xuyên Luyện Tử: (Fructus Meliae toosendan).

+ Tên khác: Sầu đâu, Xoan trắng, Xuyên luyện, Khổ luyện, Đốc hiên, Xoan quả to,quả nhỏ gọi là Kim linh tử.

+ Cây thuốc: Cây xoan là cây quen thuộc của nước ta, cây trưởng thành cao từ 7 đến 12 m. Hoa xoan có năm cánh, sắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm. Hoa có hương thơm. Trái xoan loại quả hạch, to cỡ hòn bi, vỏ có màu vàng nhạt khi chín, không rụng ngay mà giữ trên cành suốt mùa đông. Trái dần chuyển sang màu trắng. Lá xoan dài tới 15 cm, mọc so le, cuống lá dài với 2 hoặc ba nhánh lá phức mọc đối; các lá chét có màu lục sẫm ở mặt trên và xanh nhạt hơn ở mặt dưới. Mép lá có khía răng cưa. Lá xoan được sử dụng như là một loại thuốc trừ sâu tự nhiên để bảo quản một số loại lương thực. Vì có độc tính, lá xoan, trái xoan đều không thể ăn được. Ngày xưa nhựa cây và tinh dầu cất từ lá và thân cây khi pha loãng được sử dụng để làm giãn tử cung. Hoa xoan không hấp dẫn đối với các loài ong bướm. Hạt xoan tròn và cứng thường được dùng làm chuỗi tràng hạt và các sản phẩm tương tự khác trước khi kỹ nghệ plastic thịnh hành và thay thế vật liệu hạt xoan.

+ Dược liệu: Vị thuốc Xuyên luyện tử là quả non của cây xoan, quả hình cầu, dài 2,5- 4cm, rộng 2- 3cm, khi già phơi khô có màu vàng nhạt, chắc, không mốc mọt là tốt.

+ Phân bố: Châu Á và Australia, Việt Nam (mọc hoang và trồng ở nhiều nơi, miền núi và miền xuôi như Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thanh Hóa).

+ Xuất xứ: Trung Quốc, Việt  Nam...

+ Bộ phận dùng: Quả của cây Xoan đào- Azadirachta indica A, Juss., họ Xoan (Meliaceae).

2. Thu hái - sơ chế:

+ Là cây trồng lấy gỗ là chủ yếu. Quả xoan được dùng để làm thuốc (Xuyên luyện tử). Quả xoan nhỏ gọi là (Kim linh tử). Vỏ rễ cây Xuyên luyện tử còn gọi Khổ luyện bì căn.

3. Bào chế - bảo quản:

Bào chế: Dùng sống hoặc sao lên dùng.

Bảo quản: Để nơi khô mát.

4. Thành phần: Quả và vỏ đều chứa các alcaloid mà chất chính là toosendanin, chất nhựa, tanin. vv...

5. Tính vị - quy kinh:

Tính vị: Vị đắng, tính hàn, hơi độc.

Quy kinh: Vào kinh can, vị, tiểu trường, bàng quang.

6. Tác dụng - chủ trị:

Tác dụng dược lý: Tác dụng sát trùng

Tác dụng: Hành khí, chỉ thống, bài trùng, trừ nấm, thanh nhiệt.

    Chủ trị: Trị đau dạ dày, khoang bụng trướng, đau bụng giun, viêm gan, sán thống, đau bụng kinh, bệnh giun đũa, sốt nóng hôn mê đau tim, đau sườn.

    7. Kiêng kỵ:

     Nếu là hư hàn mà không có thực hỏa thấp nhiệt thì cấm dùng.

    + Độc tính: Tất cả các bộ phận của cây xoan đều có độc tính đối với con người nếu ăn phải. Yếu tố gây độc là các chất gây ngộ độc thần kinh chứa tetranortriterpen và các loại nhựa chưa xác định; hàm lượng cao nhất chứa trong quả. Một số loài chim có thể ăn quả xoan, nhờ thế mà hạt của xoan được phát tán khi chúng bị đánh rơi, nhưng chỉ cần 15 gam hạt đã là liều gây chết cho một con lợn nặng 22 kg. Các triệu chứng ngộ độc đầu tiên xuất hiện chỉ vài giờ sau khi ăn phải. Các triệu chứng này bao gồm mất vị giác, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu chảy, phân có máu, tổn thương dạ dày, sung huyết phổi, trụy tim v.v. Tử vong có thể xảy ra sau khoảng 24 giờ. Cũng vì có độc tính nên cây xoan còn được trồng để lấy gỗ vì gỗ không bị mối. Hoa và lá xoan thì được dùng rải dưới chiếu để ngừa rệp

    8. Một số cách dùng thông dụng:

    + Trị bụng dưới đau: Xuyên luyện tử 80g, Hồi hương 80g, Phụ tử 40g. Dùng rượu 300ml, chưng chín, sấy khô, tán bột. Dùng Diên hồ 20g, Đinh hương 18 cái, Toàn yết 18 con. Tán nhuyễn, trộn đều với rượu hồ làm hoàn. Ngày uống 12 – 16g với rượu ấm. (Xuyên Luyện Hoàn II – Y Cấp).

    + Trị đau dịch hoàn (sán khí): Chích thảo, Lệ chi hạch, Nga truật, Phá cố chỉ, Quất hạch, Sơn thù, Tam lăng, Thanh diêm, Thông thảo, Tiểu hồ, Xuyên luyện tử. Lượng bằng nhau, Cam thảo giảm nữa liều. Sắc uống lúc đói. (Xuyên Luyện Thang – Vạn Bệnh Hồi Xuân).

    + Chữa ngực bụng đầy đau, ợ chua, sán khí: Bắc sa sâm 12g, Đương qui 12g, Xuyên luyện tử 6g, Câu kỷ tử 24g, Mạch đông 12g, Sinh địa 20g. Sắc uống. Tác dụng: Dưỡng âm sơ Can, lý khí. (Nhất Quán Tiễn-Liễu Châu Y Thoại).

    +  Trị bụng đau, ngực sườn đầy đau, phụ nữ đau bụng khi hành kinh: Diên hồ sách 3g, Kim linh tử (Xuyên luyện tử quả còn non) 12g. Tán bột, uống ngày 3 lần mỗi lần 10g.

    +  Trị đau ở vùng thượng Vị (do hàn thống): Hồi hương 8g, Ngải diệp 4g, Xuyên luyện tử 8g. Sắc uống. (Lê Hữu Trác).

    + Chữa Can Thận âm hư, Can khí uất gây nên ngực sườn đau tức, miệng đắng, ợ chua, họng khô, lưỡi đỏ khô: Bắc sa sâm 14g, Đương qui 14g, Câu kỷ tử 12g, Mạch đông 12g, Sinh địa 20g, Xuyên luyện tử 8g. Sắc uống. Tác dụng: Tư dưỡng Can âm, sơ Can lý khí. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

    + Sơ can lý khí, dưỡng huyết thông lạc: Xuyên luyện tử 9g, tiểu hồi hương 3g, quế chi 6g, xuyên khung 4,5g, đương quy 9g, tế tân 3g, ô dược 9g, chỉ xác 4,5g, ngô thù du 3g, trần bì 6g. Đổ 1 lít nước sắc còn 300ml, ngày chia 3 lần, uống nóng.

    + Chữa viêm dạ dày thể Can Vị có khí trệ: Sài hồ 12g, Hương phụ 12g, Bạch thược 12g, Bạch linh 12g, Cam thảo 4g, Diên hồ 12g, Xuyên luyện tử 10g, Tô ngạnh, Chỉ xác đều 12g.

    + Trị sỏi tiết niệu thể khí trệ huyết ứ: Đào nhân 12g, xuyên khung 12g, ngưu tất 12g, hoạt thạch 15g; kê nội kim 12g, trạch tả 12g, ô dược, xuyên luyện tử đều 9g; hồng hoa, đương quy, đông quỷ tử đều 12g; kim tiền thảo 30g; hải kim sa, xa tiền tử đều 15g; thạch vĩ 12g, cam thảo 5g. Sắc uống trong 7 ngày, ngày 1 thang, chia 3 lần, mỗi lần 1 bát, uống ấm, trước hoặc sau ăn 1 giờ. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm phải đến bệnh viện để khám và điều trị.