Những Lưu Ý Khi Sử Dụng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn

Những Lưu Ý Khi Sử Dụng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn

Trang chủ Tai biến mạch máu não Những Lưu Ý Khi Sử Dụng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn

     Bệnh Tai biến mạch máu não (TBMMN), Đông y gọi là trúng phong (bởi loại bệnh này phát nhanh, thế bệnh rất mạnh, biến hóa khôn lường giống như gió trong tự nhiên nên y học cổ đại gọi là trúng phong) gồm chứng bế và chứng thoát. 

1. Chứng bế:

+ Đột nhiên ngã quỵ, răng cắn chặt, miệng ngậm chặt, hai tay nắm chặt, tứ chi co giật hoặc cứng đờ, đại tiểu tiện không thông. Chứng bế lại được phân chia thành 2 loại:

                - Dương bế: Sắc mặt tươi hồng, toàn thân nóng, ấm, thở mạnh, nằm không yên, miệng hôi, lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng

                - Âm bế: Sắc mặt tím tái, tứ chi lạnh, nằm Ii bì, đờm dãi nhiều.

2. Chứng thoát:

+ Đột nhiên ngã quỵ, mắt nhắm miệng mở, tay mở, tứ chi lạnh, chân tay mềm, hơi thở yếu, mồ hôi ra nhiều, đại tiểu tiện không cầm được

+ Công năng của sản phẩm ACNHH là Thanh nhiệt giải độc, trấn kinh, khai khiếu; thích hợp sử dụng cho nhiều loại bệnh của não xảy ra ở người thể nhiệt: Các tình trạng sốt cao liên miên, hôn mê do sốt cao, bất tỉnh, xuất huyết não sau khi đã cầm máu, viêm não, viêm màng não, viêm não do nhiễm độc, nhiễm trùng máu, trẻ nhỏ bị động kinh, lị, amip do nhiễm độc, nhiễm trùng nước tiểu, viêm gan do nhiễm độc.

+ ACNHH dùng điều trị triệu chứng dương bế trong bế chứng của bệnh trúng phong.

+ ACNHH Sử dụng để cấp cứu bệnh nhân trong các trường hợp:

         - Nhồi máu não/TBMMN thể dương bế, với các biểu hiện như sau: Đột nhiên ngã quỵ, răng cắn chặt, miệng ngậm chặt, hai tay nắm chặt, tứ chi co giật hoặc cứng đờ, đại tiểu tiện không thông, sắc mặt tươi hồng, toàn thân nóng, ấm, thở mạnh, nằm không yên, miệng hôi, lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng.

         - Tụ máu sau xuất huyết não.

         - Tụ máu sau chấn thương sọ não.

         - Viêm gan vàng da cấp tính.

         - Sốt do ung thư Gan, Phổi giai đoạn 3-4

         - Các tình trạng sốt cao liên miên.

         - Nhiễm độc thuốc thực vật.

         - Trẻ sốt cao co giật, hôn mê, mê sảng.

+ ACNHH Hỗ trợ điều trị các bệnh:

        - Viêm màng não.

        - Viêm não Nhật Bản B.

        -  Nhiễm trùng máu.

ACNHH nên sử dụng thận trọng trong trường hợp nào?

- Không được dùng ACNHH cho các bệnh nhân TBMMN thể thoát chứng với các biểu hiện cụ thể như sau: Đột nhiên ngã quỵ, mắt nhắm miệng mở, tay mở, tứ chi lạnh, chân tay mềm, hơi thở yếu, mồ hôi ra nhiều, đại tiểu tiện không cầm được.

- Không nên dùng ACNHH cho các bệnh nhân TBMMN thể âm bế, với các biểu hiện như sau: Đột nhiên ngã quỵ, răng cắn chặt, miệng ngậm chặt, hai tay nắm chặt, tứ chi co giật hoặc cứng đờ, đại tiểu tiện không thông, sắc mặt tím tái, tứ chi lạnh, nằm li bì, đờm dãi nhiều.

- Không được dùng ACNHH cho bệnh nhân đang bị xuất huyết não. Chỉ được dùng ACNHH cho các bệnh nhân này sau khi chắc chắn ổ xuất huyết đã được cầm máu.

- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vận động viên, người vừa uống rượu bia, người bị bất tỉnh do hạ thân nhiệt, người suy giảm chức năng gan, thận.

- Thận trọng với người thể hàn, dương hư, tỳ vị hư hàn và người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.